Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Lương tháng
2.500
mỗi tháng (trước thuế)
Lương năm 30.000
Hai tuần (mỗi 2 tuần) 1.153,85
Hàng tuần 576,92
Hàng ngày (260 ngày làm việc) 115,38

Công cụ đổi lương năm sang lương tháng là gì?

Công cụ này giúp bạn quy đổi mức lương năm sang con số tương đương theo tháng. Rất nhiều thư mời nhận việc, hợp đồng lao động hay kế hoạch chi tiêu thường ghi lương theo năm, nhưng phần lớn chúng ta lại trả tiền thuê nhà, hóa đơn và các khoản đăng ký theo tháng. Khi lấy lương năm chia cho 12, bạn sẽ thấy rõ mỗi tháng mình có bao nhiêu trong ngân sách, tính trước thuế và các khoản khấu trừ.

Cách sử dụng

Bạn chỉ cần nhập mức lương gộp theo năm, công cụ sẽ hiển thị ngay lương tháng tương ứng. Ngoài ra, cùng một mức lương đó còn được chia nhỏ thành lương hai tuần, lương tuần và lương ngày, giúp bạn dễ dàng so sánh các đề nghị công việc trả theo những chu kỳ khác nhau. Tất cả các con số đều là lương gộp (trước thuế, bảo hiểm hưu trí và các khoản khấu trừ khác).

Giải thích công thức

Phép tính chính rất đơn giản:

$$\text{Lương tháng} = \frac{\text{Lương năm}}{12}$$

vì một năm có 12 tháng. Với các chu kỳ khác, ta dùng các con số quy ước phổ biến: 52 tuần một năm, 26 kỳ trả lương hai tuần, và khoảng 260 ngày làm việc (\(52 \times 5\) ngày). Những số chia chuẩn này cho ra các ước tính nhất quán và dễ so sánh với nhau.

Quảng cáo
Lương năm được chia thành mười hai phần hằng tháng bằng nhau
Chia lương năm thành mười hai khoản hằng tháng bằng nhau.

Ví dụ minh họa

Giả sử lương năm của bạn là 60.000 USD. Lương tháng sẽ là

$$60{.}000 \div 12 = 5{.}000 \text{ USD}$$

Lương tuần là \(60{.}000 \div 52 \approx 1{.}153{,}85\) USD, lương hai tuần là \(60{.}000 \div 26 \approx 2{.}307{,}69\) USD, và lương ngày là \(60{.}000 \div 260 \approx 230{,}77\) USD.

Biểu đồ cột so sánh mức lương tháng, hai tuần, tuần và ngày
So sánh mức lương tháng, hai tuần, tuần và ngày từ cùng một mức lương năm.

Phân Tích Lương Năm Tại Các Mức Lương Phổ Biến

Bảng dưới đây cho thấy cách các mức lương năm (toàn bộ) phổ biến chia thành các kỳ trả lương nhỏ hơn. Mỗi cột sử dụng một ước số cố định: lương tháng chia năm thành 12 tháng dương lịch, lương hai tuần chia thành 26 kỳ trả lương (mỗi hai tuần), lương tuần chia thành 52 tuần, và lương hằng ngày chia thành 260 ngày làm việc (52 tuần × 5 ngày, trước khi trừ ngày lễ).

Lương Năm Lương Tháng (÷12) Lương Hai Tuần (÷26) Lương Tuần (÷52) Lương Hằng Ngày (÷260)
$30,000 $2,500.00 $1,153.85 $576.92 $115.38
$40,000 $3,333.33 $1,538.46 $769.23 $153.85
$50,000 $4,166.67 $1,923.08 $961.54 $192.31
$60,000 $5,000.00 $2,307.69 $1,153.85 $230.77
$75,000 $6,250.00 $2,884.62 $1,442.31 $288.46
$100,000 $8,333.33 $3,846.15 $1,923.08 $384.62

Đây là các số liệu toàn bộ, trước khi trừ thuế và các khoản khấu trừ khác. Ví dụ, mức lương $60,000 với mức thuế suất hiệu quả 22% để lại mức lương tháng thực tế là khoảng $3,900.00.

Quảng cáo

Các Thuật Ngữ Chính Được Giải Thích

Lương toàn bộ
Tổng lương năm đã thỏa thuận của bạn trước khi bất kỳ khoản thuế, trợ cấp hoặc các khoản khấu trừ khác được trừ. Đây là số liệu hầu hết các công cụ tính toán bắt đầu từ.
Lương thực tế
Số tiền bạn thực tế nhận được sau khi thuế và các khoản khấu trừ được trừ từ lương toàn bộ — còn được gọi là lương tay về.
Lương tháng
Một phần mười hai của lương năm của bạn (\(\text{Lương Tháng} = \text{Lương Năm} \div 12\)). Mỗi tháng nhận được một phần bằng nhau bất kể nó có bao nhiêu ngày.
Kỳ trả lương hai tuần
Lịch trả lương trả tiền mỗi hai tuần, tạo ra 26 phiếu lương mỗi năm (\(\text{Lương Hai Tuần} = \text{Lương Năm} \div 26\)). Hai tháng mỗi năm có phiếu lương hai tuần thứ ba.
Lương tuần
Tiền lương được trả một lần mỗi tuần, cho 52 phiếu lương mỗi năm (\(\text{Lương Tuần} = \text{Lương Năm} \div 52\)).
Ngày làm việc (cơ sở 260 ngày)
Một năm làm việc toàn thời gian tiêu chuẩn gồm 52 tuần × 5 ngày = 260 ngày làm việc, được sử dụng để ước tính lương toàn bộ hằng ngày (\(\text{Lương Hằng Ngày} = \text{Lương Năm} \div 260\)). Số đếm này là trước khi trừ ngày lễ công cộng hoặc ngày nghỉ hưởng lương.
Khoản khấu trừ
Số tiền được trừ từ lương toàn bộ, chẳng hạn như thuế thu nhập, Bảo hiểm Xã hội, đóng góp hưởng lương và phí bảo hiểm sức khỏe. Khoản khấu trừ là chênh lệch giữa lương toàn bộ và lương thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Đây là số tiền trước thuế hay sau thuế? Tất cả đều là lương gộp, tính trước thuế thu nhập, các khoản đóng góp xã hội và những khấu trừ khác. Lương thực nhận (cầm về tay) của bạn sẽ thấp hơn.

Vì sao lại chia cho 12 mà không chia theo số tuần? Các tháng không có cùng số tuần như nhau, nên cách chuẩn để tính lương tháng đơn giản là chia đều lương năm thành 12 phần bằng nhau.

Con số lương ngày có giả định 260 ngày không? Đúng vậy — nó giả định tuần làm việc 5 ngày trong suốt 52 tuần. Nếu lịch làm việc của bạn khác đi, hãy coi con số lương ngày chỉ là ước tính.

Cập nhật lần cuối: