Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Công suất thực
1,84
kilowatt (kW)
Công suất theo watt 1.840 W
Hệ số công suất đã dùng 0,8

Công cụ đổi Ampe sang Kilowatt là gì?

Công cụ này giúp bạn chuyển dòng điện đo bằng ampe (A) thành công suất thực đo bằng kilowatt (kW). Vì công suất không chỉ phụ thuộc vào dòng điện, nên bạn cần nhập thêm điện áp và — với mạch xoay chiều (AC) — hệ số công suất. Công cụ hỗ trợ cả hệ thống một chiều (DC), xoay chiều một pha và xoay chiều ba pha, rất hữu ích cho thợ điện, kỹ sư, người lắp điện mặt trời cũng như bất kỳ ai cần chọn tiết diện dây, công suất máy phát hay thiết bị điện.

Sơ đồ dòng điện chạy qua mạch tạo ra điện năng
Ampe (dòng điện) và vôn kết hợp để tạo ra công suất tính bằng kilowatt.

Cách sử dụng

Trước tiên hãy chọn loại dòng điện: DC, AC một pha hoặc AC ba pha. Nhập dòng điện (tính bằng ampe) và điện áp (tính bằng vôn). Với mạch AC, bạn nhập thêm hệ số công suất (PF) — một giá trị từ 0 đến 1 thể hiện mức độ chuyển hóa dòng điện thành công có ích (1.0 với tải thuần trở như bình nóng lạnh, khoảng 0.8 với phần lớn động cơ). Mạch DC luôn dùng hệ số công suất bằng 1. Cuối cùng, bấm tính để xem kết quả theo kilowatt và watt.

Giải thích công thức

Với mạch AC một pha và DC, công suất bằng tích của điện áp, dòng điện và hệ số công suất: $$P_{kW} = \frac{V \times I \times PF}{1000}$$. Phép chia cho 1000 dùng để đổi watt sang kilowatt. Hệ thống ba pha truyền tải công suất qua ba dây dẫn, nên công thức theo điện áp dây có thêm hệ số \(\sqrt{3}\) (≈1.732): $$P_{kW} = \frac{\sqrt{3} \times V \times I \times PF}{1000}$$.

Ba biến thể công thức chuyển đổi ampe sang kilowatt cho mạch DC, AC một pha và AC ba pha
Ba công thức chuyển đổi: DC, AC một pha và AC ba pha.

Ví dụ minh họa

Một động cơ một pha tiêu thụ 10 A ở 230 V với hệ số công suất 0.8. Công suất $$= \frac{230 \times 10 \times 0.8}{1000} = \frac{1840}{1000} = \mathbf{1{,}84 \text{ kW}}$$. Nếu cùng tải đó dùng điện ba pha ở 400 V, 10 A, PF 0.8: $$P = \frac{1{,}732 \times 400 \times 10 \times 0.8}{1000} \approx \mathbf{5{,}54 \text{ kW}}$$.

Giá trị hệ số công suất điển hình theo loại tải

Hệ số công suất (PF) là tỉ số giữa công suất thực (kW) và công suất biểu kiến (kVA). Các tải điện trở thuần tuý có PF = 1,0, trong khi các tải cảm ứng (động cơ, máy biến áp) tiêu thụ công suất phản kháng bổ sung và có PF dưới 1,0. Khi chuyển đổi từ ampe sang kilowatt, việc sử dụng hệ số công suất thực tế cho loại tải của bạn là cần thiết — giả sử PF = 1 cho một động cơ sẽ làm quá mức hóa công suất thực. Các giá trị dưới đây là các khoảng điển hình từ các tài liệu tham khảo kỹ thuật điện tiêu chuẩn; luôn sử dụng dữ liệu trên tấm định mức khi có sẵn.

Loại tải Hệ số công suất điển hình
Bộ sưởi điện trở (sưởi điện, lò nướng) 1,0
Đèn ống sợi 1,0
Đèn huỳnh quang (không được hiệu chỉnh) 0,5 – 0,6
Đèn huỳnh quang (được hiệu chỉnh) 0,9 – 0,95
Đèn LED (có trình điều khiển) 0,9 – 0,95
Động cơ cảm ứng — không tải 0,15 – 0,20
Động cơ cảm ứng — tải 50% 0,70 – 0,80
Động cơ cảm ứng — tải toàn phần 0,80 – 0,90
Máy biến áp phân phối (tải nhẹ) 0,10 – 0,30
Máy hàn cung điện 0,35 – 0,60
Máy hàn điện trở 0,40 – 0,60

Lưu ý: đây là những giá trị điển hình đại diện; hệ số công suất thực tế thay đổi theo thiết kế, mức tải và điều kiện cung cấp.

Các thuật ngữ chính được giải thích

Ampe (A)
Đơn vị SI của dòng điện — tốc độ dòng chảy của điện tích qua một dây dẫn. Một ampe bằng một culông điện tích trên giây.
Volt (V)
Đơn vị SI của hiệu điện thế (điện áp). Nó biểu diễn "áp lực" điện được tác dụng để tạo dòng chảy qua mạch.
Kilowatt (kW)
Một đơn vị công suất bằng 1.000 watt. Nó đo tốc độ mà năng lượng điện được chuyển đổi thành công việc hoặc nhiệt hữu ích.
Công suất thực
Công suất thực tế tiêu thụ bởi một tải để thực hiện công việc, được đo bằng watt (W) hoặc kilowatt (kW). Đây là những gì đồng hồ điện của bạn ghi lại.
Công suất biểu kiến (kVA)
Tích của điện áp RMS và dòng điện, được đo bằng volt-ampe (VA) hoặc kilovolt-ampe (kVA). Nó kết hợp công suất thực và công suất phản kháng và quy định kích thước dây dẫn và máy biến áp.
Hệ số công suất (PF)
Tỉ số giữa công suất thực và công suất biểu kiến, \(PF = \dfrac{P}{S}\), nằm trong khoảng từ 0 đến 1. Một PF bằng 1 có nghĩa là tất cả công suất cung cấp làm công việc hữu ích; các giá trị thấp hơn chỉ ra công suất phản kháng lưu thông trong hệ thống.
Một pha
Nguồn AC sử dụng một dạng sóng điện áp xoay chiều, phổ biến ở các gia đình và tòa nhà thương mại nhỏ (ví dụ: 120 V hoặc 230 V).
Ba pha
Nguồn AC sử dụng ba dạng sóng điện áp lệch nhau 120°, được sử dụng cho các tải công nghiệp và thương mại lớn vì nó cung cấp công suất hiệu quả hơn cho các động cơ và thiết bị nặng.
Hệ số √3
Trong các hệ thống ba pha cân bằng sử dụng điện áp dây-dây, công suất thực là \(P = \sqrt{3} \times V_{LL} \times I \times PF\). Hệ số \(\sqrt{3} \approx 1,732\) phát sinh từ mối quan hệ pha 120° giữa ba điện áp dây.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao cần nhập cả điện áp và hệ số công suất? Riêng ampe không xác định được công suất. Nhân với điện áp cho ra công suất biểu kiến, còn hệ số công suất sẽ quy đổi thành công suất thực (công có ích) tính bằng watt.

Nên dùng hệ số công suất nào? Dùng 1.0 cho tải thuần trở (bình nóng lạnh, đèn sợi đốt), khoảng 0.8 cho động cơ, và lấy giá trị ghi trên nhãn thiết bị khi có.

Dùng điện áp nào cho mạch ba pha? Hãy dùng điện áp dây (điện áp giữa hai pha), ví dụ 400 V hoặc 480 V, kết hợp với công thức \(\sqrt{3}\).

Cập nhật lần cuối: