Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Show calculation steps (1)
  1. Total Volume (Cubic Feet)

    Total Volume (Cubic Feet): Công Cụ Tính CBM (Mét Khối)

    Total cubic feet = Total CBM x 35.3146667

Quảng cáo

Kết quả

Tổng thể tích
5,76
mét khối (m³)
Thể tích mỗi thùng 0,576 m³
Số lượng 10
Tổng thể tích (feet khối) 203,41 ft³

CBM là gì?

CBM là viết tắt của Cubic Meter (mét khối), đơn vị đo thể tích tiêu chuẩn được dùng trong vận tải và logistics để xác định lô hàng chiếm bao nhiêu không gian. Dù bạn vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không hay đường bộ, các hãng vận chuyển đều tính giá và lên kế hoạch xếp hàng dựa trên cả thể tích lẫn trọng lượng. Vì vậy, biết được số CBM của các thùng hàng là điều thiết yếu để nhận báo giá chính xác và lựa chọn cấu hình container hay pallet phù hợp.

Thùng vận chuyển có ghi chiều dài, chiều rộng và chiều cao
CBM là thể tích của một thùng tính bằng mét khối từ chiều dài, chiều rộng và chiều cao.

Cách sử dụng công cụ này

Nhập chiều dài, chiều rộng và chiều cao của một thùng hàng theo đơn vị mét, sau đó nhập số lượng (số thùng giống nhau). Công cụ sẽ nhân ba kích thước để ra thể tích của một thùng, nhân với số lượng để ra tổng CBM, đồng thời quy đổi kết quả sang feet khối để bạn tiện theo dõi.

Nếu bạn đang đo bằng centimet, hãy chia mỗi số cho 100 trước (ví dụ: 80 cm = 0,8 m). Với những thùng hàng có kích thước khác nhau, hãy tính riêng từng loại thùng rồi cộng các kết quả lại.

Giải thích công thức

Công thức cốt lõi rất đơn giản: $$\text{CBM} = \text{Chiều dài} \times \text{Chiều rộng} \times \text{Chiều cao} \times \text{Số lượng}$$. Mỗi kích thước phải tính bằng mét để tích số ra đúng đơn vị mét khối. Thể tích theo feet khối sẽ là \(\text{CBM} \times 35{,}3147\), vì một mét khối tương đương khoảng 35,3147 feet khối.

Quảng cáo
Thể tích một thùng nhân với số lượng để ra tổng CBM
Tổng CBM bằng thể tích một thùng nhân với số lượng thùng.

Ví dụ minh họa

Giả sử một thùng hàng dài 1,2 m, rộng 0,8 m và cao 0,6 m, và bạn cần vận chuyển 10 thùng. Thể tích của một thùng là \(1{,}2 \times 0{,}8 \times 0{,}6 = 0{,}576 \text{ m}^3\). Với 10 thùng, tổng thể tích là $$0{,}576 \times 10 = 5{,}76 \text{ CBM}$$ tương đương khoảng 203,42 feet khối.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao CBM lại ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển? Các hãng vận chuyển tính cước theo giá trị nào lớn hơn: trọng lượng thực tế hoặc trọng lượng quy đổi (trọng lượng thể tích) tính từ CBM. Hàng cồng kềnh nhưng nhẹ thường bị tính cước theo thể tích.

Làm sao để đổi centimet sang mét? Chia mỗi số đo centimet cho 100 trước khi nhập (150 cm = 1,5 m).

CBM và trọng lượng tính cước khác nhau như thế nào? CBM đo không gian chiếm chỗ; trọng lượng tính cước là con số hãng vận chuyển dùng để thu phí. Với hàng lẻ đường biển (LCL), 1 CBM thường được quy đổi tương đương 1000 kg, và giá trị nào cao hơn sẽ được áp dụng.

Cập nhật lần cuối: