Công cụ tính đổi tiền tệ là gì?
Công cụ này cho biết bạn thực sự cầm về bao nhiêu ngoại tệ sau khi áp dụng tỷ giá và trừ đi phí hoặc phần chênh lệch tỷ giá (markup) mà bên đổi tiền tính. Ngân hàng, quầy đổi tiền ở sân bay hay các ứng dụng chuyển tiền thường quảng cáo một tỷ giá hấp dẫn nhưng lại cộng thêm một khoản biên lợi nhuận vào đó, nên con số hiển thị ban đầu hiếm khi đúng với số tiền cuối cùng về tài khoản bạn. Công cụ này giúp bạn nhìn rõ chi phí thực tế. Nó áp dụng cho mọi loại tiền — chỉ cần nhập tỷ giá bất kỳ, nên dùng được cho USD→EUR, GBP→INR hay bất kỳ cặp tiền nào, kể cả USD→VND.
Cách sử dụng
Nhập số tiền bạn muốn quy đổi, tỷ giá (nhận được bao nhiêu đơn vị tiền đích cho mỗi đơn vị tiền gốc) và tỷ lệ phí hoặc chênh lệch tỷ giá (%) mà bên cung cấp dịch vụ áp dụng. Công cụ sẽ trả về số tiền bạn thực nhận, số tiền quy đổi gộp trước khi trừ phí, khoản phí, và tỷ giá thực tế trên mỗi đơn vị.
Giải thích công thức
Công thức cốt lõi là
$$\text{Số tiền nhận} = \text{Số tiền} \times \text{Tỷ giá} \times \left(1 - \frac{\text{phí\%}}{100}\right)$$Trước tiên, số tiền được nhân với tỷ giá để ra số tiền quy đổi gộp. Sau đó, tỷ lệ phí được trừ đi. Tỷ giá thực tế đơn giản là số tiền nhận được chia cho số tiền ban đầu, cho bạn biết tỷ giá thật sau khi đã tính chi phí.
Ví dụ minh họa
Giả sử bạn đổi 1.000 USD theo tỷ giá 1,1 với mức phí 2%. Số tiền gộp = \(1{.}000 \times 1{,}1 = 1{.}100\). Phí = \(1{.}100 \times 0{,}02 = 22\). Bạn nhận được \(1{.}100 - 22 = \textbf{1.078}\), tương ứng tỷ giá thực tế là 1,078 cho mỗi đô-la.
Câu hỏi thường gặp
Phí được trừ trước hay sau khi quy đổi? Ở đây phí được áp dụng trên số tiền đã quy đổi, đúng với cách mà phần lớn các nhà cung cấp niêm yết biên phí theo phần trăm.
Nếu nhà cung cấp của tôi thu phí cố định thì sao? Công cụ này tính theo phí phần trăm. Với phí cố định, bạn hãy đặt phí về 0 rồi tự trừ khoản phí cố định đó ra khỏi kết quả.
Tại sao tỷ giá thực tế của tôi lại thấp hơn tỷ giá niêm yết? Phí làm giảm số tiền bạn nhận được, nên tỷ giá thực tế (số nhận ÷ số tiền) luôn thấp hơn tỷ giá niêm yết mỗi khi có phí.