Công cụ chuyển địa chỉ IP sang nhị phân là gì?
Một địa chỉ IPv4 như 192.168.1.1 thực chất chỉ là một con số 32-bit, được viết dưới dạng bốn số thập phân (octet) cách nhau bởi dấu chấm cho dễ đọc với con người. Công cụ này chuyển bốn octet đó sang dạng nhị phân, thành một số nguyên thập phân 32-bit duy nhất, và sang hệ thập lục phân — ba dạng biểu diễn mà kỹ sư mạng, lập trình viên và sinh viên thường xuyên phải qua lại với nhau nhất.
Cách sử dụng
Nhập từng octet trong bốn octet, mỗi octet là một số nguyên từ 0 đến 255. Bấm tính toán và bạn sẽ nhận ngay dạng nhị phân có dấu chấm (mỗi octet 8 bit), chuỗi nhị phân 32-bit liền mạch, số nguyên thập phân tương ứng và dạng thập lục phân có dấu chấm.
Giải thích công thức
Mỗi octet được chuyển sang nhị phân và thêm số 0 vào phía trước cho đủ đúng 8 bit, nên 1 trở thành 00000001 và 255 trở thành 11111111. Ghép cả bốn octet lại ta được một giá trị 32-bit. Số nguyên thập phân được tính bằng cách nhân mỗi octet với trọng số theo vị trí của nó:
Vì mỗi octet là 8 bit, việc dịch trái 24, 16 và 8 bit sẽ đặt chúng vào đúng vị trí trong từ 32-bit.
Ví dụ minh họa
Lấy 192.168.1.1. Ở dạng nhị phân: \(192 = 11000000\), \(168 = 10101000\), \(1 = 00000001\), \(1 = 00000001\), ta được 11000000.10101000.00000001.00000001. Số nguyên thập phân là
Ở dạng hex: C0.A8.01.01.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao mỗi octet phải nằm trong khoảng 0–255? Mỗi octet gồm 8 bit, và 8 bit biểu diễn được các giá trị từ 0 đến 255 (\(2^{8} = 256\) giá trị).
Số nguyên thập phân dùng để làm gì? Các cơ sở dữ liệu, bảng định vị địa lý và mã định tuyến thường lưu địa chỉ IP dưới dạng một số nguyên duy nhất, vì việc so sánh và kiểm tra khoảng giá trị nhanh hơn nhiều so với phân tích chuỗi có dấu chấm.
Công cụ này có dùng được cho IPv6 không? Không — địa chỉ IPv6 dài 128 bit và được viết theo các nhóm thập lục phân. Công cụ này chỉ xử lý địa chỉ IPv4 (32-bit).