Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Kết quả thập lục phân
48 65 6c 6c 6f
Code point ASCII / UTF-16 ở hệ cơ số 16
Số ký tự đã chuyển 5
Độ dài đầu vào 5

Công cụ chuyển Văn bản sang Hex là gì?

Công cụ chuyển Văn bản sang Hex biến mỗi ký tự trong chuỗi thành mã số (code point) rồi hiển thị mã đó dưới dạng thập lục phân (hệ cơ số 16). Đây là cách mã hóa ASCII sang hex tiêu chuẩn được dùng khắp nơi trong tin học — từ phân tích gói tin mạng, gỡ lỗi tệp nhị phân cho đến viết mã màu, chuỗi escape và các định dạng dữ liệu cấp thấp. Vì một byte (0–255) ánh xạ gọn gàng đúng bằng hai chữ số hex, nên kết quả rất ngắn gọn và không gây nhầm lẫn.

Một ký tự văn bản được ánh xạ sang mã thập lục phân hai chữ số
Mỗi ký tự được chuyển thành mã ASCII, sau đó viết dưới dạng giá trị thập lục phân 2 chữ số.

Cách sử dụng

Gõ hoặc dán văn bản của bạn vào ô nhập, chọn cách phân tách các byte hex (không phân tách, dấu cách, hai chấm hoặc gạch ngang) rồi xem kết quả. Tùy chọn "Không phân tách" cho ra một chuỗi liền mạch, lý tưởng để sao chép thẳng vào mã nguồn; còn dấu cách hay hai chấm giúp bạn đọc kết quả dễ hơn theo từng byte.

Giải thích công thức

Với mỗi ký tự c, ta tính ord(c) — tức code point dạng số của nó. Các chữ cái tiếng Anh thông thường, chữ số và dấu câu nằm trong khoảng ASCII 0–127. Con số đó được chuyển sang hệ cơ số 16 và đệm số 0 cho đủ hai chữ số (định dạng 02x). Tất cả các khối hai chữ số sau đó được nối lại với nhau, chèn vào giữa ký tự phân tách mà bạn đã chọn.

$$\text{Hex} = \underset{c\,\in\,\text{Text}}{\Large\Vert}\; \text{pad}_2\!\left(\text{hex}\big(\text{code}(c)\big)\right)\;\bowtie\;\text{Separator}$$

Ví dụ minh họa

Lấy từ Hi làm ví dụ. Ký tự "H" có mã 72, tức \(0x48\). Ký tự "i" có mã 105, tức \(0x69\). Vậy "Hi" trở thành 4869 khi không phân tách, hoặc 48 69 khi dùng dấu cách.

Từ Hi hiển thị thành hai ký tự được chuyển sang byte thập lục phân nối bằng dấu phân cách
Ví dụ minh họa: các ký tự của một từ ngắn lần lượt thành byte thập lục phân, có thể nối bằng dấu phân cách.

Bảng Tham Chiếu ASCII sang Hex

Mỗi ký tự ASCII có thể in được được ánh xạ thành một byte duy nhất, được viết dưới dạng mã thập lục phân gồm 2 chữ số từ 00 đến FF. Giá trị hex bằng mã ASCII thập phân của ký tự chuyển đổi sang cơ số 16. Ví dụ, chữ cái A có mã thập phân là 65, và \(65 = 4 \times 16 + 1\), nên mã hex của nó là 41. Chuyển đổi từ Hi với dấu phân cách là khoảng trắng cho kết quả 48 69.

Các chữ số 0–9

Ký tự Thập phân Hex
0 48 30
1 49 31
2 50 32
3 51 33
4 52 34
5 53 35
6 54 36
7 55 37
8 56 38
9 57 39

Chữ hoa A–Z

Ký tự Thập phân Hex Ký tự Thập phân Hex
A 65 41 N 78 4E
B 66 42 O 79 4F
C 67 43 P 80 50
D 68 44 Q 81 51
E 69 45 R 82 52
F 70 46 S 83 53
G 71 47 T 84 54
H 72 48 U 85 55
I 73 49 V 86 56
J 74 4A W 87 57
K 75 4B X 88 58
L 76 4C Y 89 59
M 77 4D Z 90 5A

Chữ thường a–z

Ký tự Thập phân Hex Ký tự Thập phân Hex
a 97 61 n 110 6E
b 98 62 o 111 6F
c 99 63 p 112 70
d 100 64 q 113 71
e 101 65 r 114 72
f 102 66 s 115 73
g 103 67 t 116 74
h 104 68 u 117 75
i 105 69 v 118 76
j 106 6A w 119 77
k 107 6B x 120 78
l 108 6C y 121 79
m 109 6D z 122 7A

Khoảng trắng và Dấu câu thông dụng

Ký tự Tên Thập phân Hex
(khoảng trắng) Khoảng trắng 32 20
! Dấu chấm than 33 21
# Dấu số 35 23
( Dấu ngoặc trái 40 28
) Dấu ngoặc phải 41 29
, Dấu phẩy 44 2C
- Gạch ngang 45 2D
. Dấu chấm 46 2E
: Dấu hai chấm 58 3A
@ Dấu @ 64 40

Câu hỏi thường gặp

Chữ hoa và chữ thường có được xử lý khác nhau không? Có — chúng có mã ASCII riêng biệt (A=\(0x41\), a=\(0x61\)), nên kết quả hex sẽ khác nhau.

Còn emoji hay chữ có dấu thì sao? Các ký tự có mã trên 255 dùng code point lớn hơn một byte và có thể tạo ra hơn hai chữ số hex cho mỗi ký tự. Công cụ này luôn đệm tối thiểu hai chữ số.

Tôi có thể đảo ngược lại không? Có — đọc từng cặp chữ số hex, chuyển mỗi cặp về số rồi ánh xạ sang ký tự tương ứng để giải mã hex trở lại thành văn bản.

Cập nhật lần cuối: