Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Tỷ lệ nợ trên thu nhập (DTI)
30%
thu nhập gộp hằng tháng dùng để trả nợ
Xếp loại Healthy
Hướng dẫn tham khảo ≤36% Healthy · 37-43% Manageable · >43% High

Tỷ lệ nợ trên thu nhập là gì?

Tỷ lệ nợ trên thu nhập (DTI) là phần trăm thu nhập gộp hằng tháng mà bạn dùng để trả các khoản nợ định kỳ. Ngân hàng và các tổ chức cho vay rất coi trọng con số này khi quyết định duyệt vay mua nhà, vay mua xe hay vay tiêu dùng, bởi nó cho thấy ngân sách của bạn còn dư địa bao nhiêu để gánh thêm khoản trả góp mới. DTI càng thấp thì rủi ro càng nhỏ, hồ sơ thường được duyệt dễ hơn và lãi suất cũng ưu đãi hơn. (Lưu ý: đây là công cụ tham khảo theo chuẩn của ACB; các ngân hàng khác tại Việt Nam có thể áp dụng ngưỡng và cách tính riêng.)

Biểu đồ tròn hoặc cân so sánh tổng số tiền trả nợ hằng tháng với thu nhập gộp hằng tháng
DTI so sánh tổng số tiền trả nợ hằng tháng với thu nhập gộp hằng tháng của bạn.

Cách sử dụng công cụ

Nhập tổng số tiền trả nợ hằng tháng — bao gồm khoản trả góp mua nhà hoặc tiền thuê nhà, vay mua xe, vay học phí, khoản thanh toán tối thiểu thẻ tín dụng và mọi nghĩa vụ cố định khác. Sau đó nhập thu nhập gộp hằng tháng, tức là thu nhập trước khi trừ thuế và các khoản khấu trừ. Công cụ sẽ lấy tổng nợ chia cho thu nhập rồi nhân với 100 để cho ra tỷ lệ DTI dưới dạng phần trăm, kèm theo đánh giá xếp loại.

Công thức tính

Cách tính rất đơn giản: $$\text{DTI} = \left( \frac{\text{Tổng khoản trả nợ hằng tháng}}{\text{Thu nhập gộp hằng tháng}} \right) \times 100$$. Nếu mỗi tháng bạn trả 1.500 USD tiền nợ và có thu nhập gộp 5.000 USD, thì DTI của bạn là $$\left( \frac{1500}{5000} \right) \times 100 = 30\%$$

Biểu đồ phân số thể hiện số tiền trả nợ chia cho thu nhập gộp nhân với một trăm
Công thức DTI: nợ hằng tháng chia cho thu nhập gộp hằng tháng, nhân với 100.

Ví dụ minh họa

Giả sử bạn đang trả góp nhà 1.200 USD, trả góp xe 300 USD và thanh toán tối thiểu thẻ tín dụng 100 USD — tổng cộng là 1.600 USD nợ mỗi tháng. Với thu nhập gộp hằng tháng 4.000 USD, DTI của bạn là $$\left( \frac{1600}{4000} \right) \times 100 = 40\%$$ Mức này nằm trong nhóm "Chấp nhận được" nhưng đã vượt ngưỡng 36% mà nhiều ngân hàng ưa chuộng.

Các Danh Mục Tỷ Lệ DTI và Ngưỡng Của Các Nhà Cho Vay

Tỷ lệ nợ trên thu nhập (DTI) của bạn biểu thị tổng số khoản thanh toán nợ hàng tháng của bạn dưới dạng phần trăm của thu nhập hàng tháng bình quân cộng. Các nhà cho vay đọc con số này để đánh giá bao nhiêu phần trong thu nhập của bạn đã được cam kết trước khi thêm một khoản vay mới. Bảng dưới đây ánh xạ các dải DTI phổ biến với cách các nhà cho vay thường diễn giải chúng.

Phạm Vi DTI Danh Mục Ý Nghĩa Đối Với Nhà Cho Vay
0% – 20% Xuất Sắc Gánh nặng nợ rất thấp. Khả năng vay mạnh; rủi ro tối thiểu đối với nhà cho vay và nhiều chỗ trống cho tín dụng mới.
21% – 36% Tốt / Có Thể Quản Lý Nợ nằm trong các giới hạn chấp nhận. 36% là "back-end" thông thường của lợi nhuận từ vay nợ theo quy tắc 28/36.
37% – 43% Cảnh Báo Nợ cao nhưng thường vẫn có thể chấp phát. 43% là giới hạn trên cho hầu hết các Khoản Vay Thế Chấp Đủ Điều Kiện (QM) theo các tiêu chuẩn vay liên bang.
44% – 49% Cao Nhiều nhà cho vay từ chối hoặc yêu cầu các yếu tố bù đắp (khoản trả trước lớn, điểm tín dụng cao, dự trữ tiền mặt).
50% và trên Rất Cao Thường vượt quá các giới hạn tối đa; khả năng phê duyệt khoản vay là không có khả năng mà không có những thay đổi lớn về nợ hoặc thu nhập.

Quy Tắc 28/36

Hướng dẫn underwriting truyền thống chia DTI thành hai con số:

  • Tỷ lệ front-end (28%) — chi phí nhà ở một mình (gốc thế chấp, lãi suất, thuế và bảo hiểm) không nên vượt quá 28% thu nhập hàng tháng bình quân cộng.
  • Tỷ lệ back-end (36%)tất cả khoản thanh toán nợ hàng tháng kết hợp (nhà ở cộng với vay mua ô tô, vay sinh viên, thẻ tín dụng, v.v.) không nên vượt quá 36%.

Ví dụ: một người vay có thu nhập hàng tháng bình quân cộng là $6,000 và tổng khoản thanh toán nợ hàng tháng là $1,800 có DTI back-end là 30%, đặt họ trong dải Tốt / Có Thể Quản Lý.

Giải Thích Kết Quả DTI Của Bạn

Phần trăm được sản xuất bởi máy tính này trả lời một câu hỏi cho nhà cho vay: cứ mỗi đồng bạn kiếm được trước thuế, bao nhiêu xu đã được cam kết cho các khoản thanh toán nợ? Một con số thấp hơn báo hiệu không gian tài chính thoải mái hơn, trong khi một con số cao hơn báo hiệu rằng nợ mới sẽ cạnh tranh với các nghĩa vụ hiện tại.

Những gì con số báo hiệu

  • Dưới 36% — hầu hết các nhà cho vay xem đây là thoải mái. Bạn thường đáp ứng các hướng dẫn tiêu chuẩn mà không cần các yếu tố bù đắp.
  • 36% đến 43% — vẫn trong tầm tay cho nhiều chương trình vay, nhưng các nhà cho vay xem xét kỹ hơn lịch sử tín dụng, dự trữ và quy mô của khoản vay được yêu cầu.
  • Trên 43% — điều này vượt quá ngưỡng cho hầu hết các Khoản Vay Thế Chấp Đủ Điều Kiện và thu hẹp các tùy chọn của bạn thành các chương trình chuyên biệt hoặc yêu cầu giảm nợ hoặc tăng thu nhập.

Front-end vs. back-end DTI

Các nhà cho vay thường tính hai phiên bản của tỷ lệ. Front-end DTI chỉ tính chi phí liên quan đến nhà ở là tử số:

$$\text{Front-end DTI} = \frac{\text{Khoản Thanh Toán Nhà Ở Hàng Tháng}}{\text{Thu Nhập Hàng Tháng Bình Quân Cộng}} \times 100\%$$

Back-end DTI — con số mà máy tính này tạo ra khi bạn nhập tất cả các khoản thanh toán hàng tháng — tính mọi khoản thanh toán nợ định kỳ:

$$\text{Back-end DTI} = \frac{\text{Tất Cả Khoản Thanh Toán Nợ Hàng Tháng}}{\text{Thu Nhập Hàng Tháng Bình Quân Cộng}} \times 100\%$$

Bởi vì tỷ lệ back-end nắm bắt vay mua ô tô, vay sinh viên, thanh toán tối thiểu thẻ tín dụng và khoản thanh toán nhà ở được đề xuất, nó gần như luôn là con số lớn hơn của hai và là con số mà nhà cho vay cân nhắc nhiều nhất.

Tại sao 36% và 43% lại quan trọng

Con số 36% xuất phát từ quy tắc underwriting 28/36 lâu đời được sử dụng bởi nhiều nhà cho vay thông thường làm tiêu chuẩn cho một gánh nặng nợ có thể quản lý. Con số 43% có gốc rễ trong các quy tắc vay thế chấp liên bang: nó được sử dụng rộng rãi làm back-end DTI tối đa để khoản vay được coi là Khoản Vay Thế Chấp Đủ Điều Kiện, một danh mục được thiết kế để chỉ ra rằng người vay có khả năng hợp lý để hoàn trả. Ở dưới các mốc này thường giữ phạm vi tùy chọn vay rộng nhất.

Một kiểm tra đã làm

Giả sử thu nhập hàng tháng bình quân cộng của bạn là $5,000 và tổng khoản thanh toán nợ hàng tháng của bạn là $2,150. DTI của bạn là:

$$\frac{2150}{5000} \times 100\% = 43\%$$

Kết quả đó nằm chính xác ở trần Khoản Vay Thế Chấp Đủ Điều Kiện — có thể quản lý cho một số chương trình nhưng với ít chỗ để dự trữ.

Đây là thông tin giáo dục chung về cách các nhà cho vay sử dụng DTI, không phải lời khuyên tài chính cá nhân. Đủ điều kiện vay phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngoài DTI, và các yêu cầu của từng nhà cho vay khác nhau. Tham khảo một chuyên gia tài chính đủ tiêu chuẩn về tình hình cụ thể của bạn.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ DTI bao nhiêu là tốt? Đa số ngân hàng ưu tiên mức DTI từ 36% trở xuống, dù một số gói vay mua nhà có thể chấp nhận tới 43% hoặc cao hơn.

Nên dùng thu nhập gộp hay thu nhập ròng? Hãy dùng thu nhập gộp (trước thuế), vì đây là chuẩn mà các ngân hàng áp dụng.

Những khoản nào được tính là nợ? Các nghĩa vụ định kỳ như các khoản vay, thanh toán tối thiểu thẻ tín dụng và chi phí nhà ở. Tiền điện nước, ăn uống và bảo hiểm thường không được tính.

Cập nhật lần cuối: