Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Show calculation steps (1)
  1. Drip Rate (gtt/min)

    Drip Rate (gtt/min): Máy Tính Tốc Độ Truyền Dịch IV

    Drops per minute = Volume times Drop Factor divided by total time in minutes

Quảng cáo

Kết quả

Tốc độ truyền dịch IV
125
mL/giờ
Tổng thời gian truyền 8 hr
Tốc độ giọt (giọt/phút) 41,67 gtt/min

Máy tính tốc độ truyền dịch IV là gì?

Công cụ này giúp xác định tốc độ truyền dịch qua đường tĩnh mạch (IV). Khi biết tổng thể tích dịch cần truyền và khoảng thời gian truyền, máy sẽ cho ra tốc độ tính bằng mililít mỗi giờ (mL/giờ) dùng cho bơm tiêm điện hoặc bơm truyền dịch, đồng thời có thể tính tốc độ giọt theo số giọt mỗi phút (giọt/phút) cho các bộ dây truyền chảy theo trọng lực. Đây là công cụ hỗ trợ tính toán lâm sàng mang tính tham khảo, không thay thế cho phán đoán chuyên môn của nhân viên y tế hay quy trình của cơ sở y tế.

Cách sử dụng

Nhập tổng thể tích dịch theo mL (ví dụ một chai dịch 1000 mL). Nhập thời gian truyền theo giờ và/hoặc phút. Nếu bạn truyền dịch theo trọng lực thay vì dùng bơm, hãy nhập hệ số giọt được in trên dây truyền (thường là 10, 15, 20 hoặc 60 giọt/mL) để máy tính thêm tốc độ giọt. Máy sẽ gộp giờ và phút thành tổng thời gian trước khi chia.

Công thức giải thích

Tốc độ bơm đơn giản là tổng thể tích chia cho tổng thời gian tính theo giờ: $$\text{Rate (mL/hr)} = \frac{\text{Volume (mL)}}{\text{Hours} + \dfrac{\text{Minutes}}{60}}$$. Để chuyển sang tốc độ giọt khi truyền theo trọng lực, ta lấy thể tích nhân với hệ số giọt rồi chia cho tổng thời gian tính theo phút: $$\begin{gathered} \text{Drip Rate (gtt/min)} = \frac{\text{Volume (mL)} \times \text{Drop Factor (gtt/mL)}}{T_{\min}} \\[1.5em] \text{where}\quad T_{\min} = 60\,\text{Hours} + \text{Minutes} \end{gathered}$$.

Sơ đồ túi dịch truyền nối qua dây dẫn, buồng nhỏ giọt và bơm đến cánh tay bệnh nhân, có ghi nhãn thể tích và thời gian
Hệ truyền dịch: tổng thể tích chia cho tổng thời gian cho ra tốc độ bơm tính bằng mL/giờ.

Ví dụ minh họa

Bạn cần truyền 1000 mL trong vòng 8 giờ bằng dây truyền có hệ số giọt 20 giọt/mL. Tốc độ = \(1000 \div 8 = \) 125 mL/giờ. Tổng thời gian là 480 phút, nên tốc độ giọt = \((1000 \times 20) \div 480 = 20000 \div 480 \approx\) 41,67 giọt/phút, làm tròn khoảng 42 giọt mỗi phút.

Cận cảnh buồng nhỏ giọt cho thấy các giọt với hệ số giọt gtt mỗi mL được ghi nhãn
Tốc độ nhỏ giọt đổi mL/giờ sang giọt mỗi phút bằng hệ số giọt của dây (gtt/mL).

Câu hỏi thường gặp

Hệ số giọt là gì? Đó là số giọt tương ứng với 1 mL của một bộ dây truyền dịch cụ thể, được in trên bao bì. Bộ dây truyền giọt lớn (macrodrip) thường là 10-20 giọt/mL; bộ dây truyền giọt nhỏ (microdrip) là 60 giọt/mL.

Nếu tôi chỉ biết số phút thì sao? Hãy để ô giờ là 0 và nhập thời gian vào ô phút; công cụ sẽ tự động quy đổi tất cả sang giờ.

Tại sao mL/giờ bằng giọt/phút khi hệ số giọt là 60? Vì mỗi giờ có 60 phút, nên bộ dây truyền giọt nhỏ 60 giọt/mL sẽ cho tốc độ giọt có giá trị bằng đúng với tốc độ mL/giờ.

Cập nhật lần cuối: