Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Góc quay cực riêng [α]
15
°·mL·g⁻¹·dm⁻¹
Góc quay quan sát α 1,5 °
Chiều dài đường truyền l 1 dm
Nồng độ c 0,1 g/mL

Góc Quay Cực Riêng Là Gì?

Góc quay cực riêng, ký hiệu là \([\alpha]\), là một đại lượng đặc trưng đã được chuẩn hóa của các chất quang hoạt (chất bất đối xứng - chiral). Nó cho biết một dung dịch làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực bao nhiêu, khi được quy về chiều dài đường truyền 1 decimét và nồng độ 1 gam trên mililít. Vì góc quay quan sát thực tế phụ thuộc vào chiều dài ống đo và nồng độ, nên các nhà hóa học thường báo cáo góc quay cực riêng để có thể so sánh kết quả giữa các phòng thí nghiệm, từ đó nhận diện hợp chất hoặc đánh giá độ tinh khiết.

Ánh sáng phân cực quay khi đi qua ống mẫu trong máy đo phân cực
Máy đo phân cực đo góc alpha mà một mẫu hoạt quang làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực.

Cách Sử Dụng Máy Tính

Bạn cần nhập ba giá trị: góc quay quan sát \(\alpha\) (tính bằng độ, đo bằng phân cực kế), chiều dài đường truyền \(l\) (chiều dài ống chứa mẫu, tính bằng decimét, dm) và nồng độ \(c\) (tính bằng gam trên mililít, g/mL). Nhấn nút tính để nhận được \([\alpha]\). Kết quả dương nghĩa là chất quay phải (làm ánh sáng quay theo chiều kim đồng hồ, +); kết quả âm nghĩa là chất quay trái (ngược chiều kim đồng hồ, −).

Giải Thích Công Thức

Công thức là $$[\alpha] = \frac{\text{Observed Rotation }\alpha}{\text{Path Length }l \cdot \text{Concentration }c}$$. Trong đó \(\alpha\) là góc quay quang học đo được, \(l\) là chiều dài đường truyền tính bằng dm, và \(c\) là nồng độ tính bằng g/mL. Lưu ý về đơn vị: nếu ống đo dài 100 mm thì đó là 1 dm; nếu nồng độ được cho theo g/100 mL (một quy ước phổ biến), bạn phải đổi sang g/mL trước. Góc quay cực riêng còn phụ thuộc vào nhiệt độ và bước sóng, thường được ghi là \([\alpha]^{20}_{D}\) ứng với nhiệt độ 20 °C và vạch D của natri (589 nm).

Sơ đồ thể hiện các biến chiều dài đường đi và nồng độ trong công thức góc quay riêng
Góc quay riêng liên hệ góc quay quan sát alpha với chiều dài đường đi l và nồng độ c.

Ví Dụ Minh Họa

Giả sử phân cực kế đọc được góc quay quan sát \(\alpha = 1{,}5°\), dùng ống đo dài 1,0 dm với dung dịch nồng độ 0,1 g/mL. Khi đó $$[\alpha] = \frac{1{,}5}{1{,}0 \times 0{,}1} = \frac{1{,}5}{0{,}1} = 15.$$ Vậy góc quay cực riêng là +15 °·mL·g⁻¹·dm⁻¹.

Câu Hỏi Thường Gặp

Nồng độ dùng đơn vị gì? Công cụ này dùng đơn vị g/mL. Nếu bạn có giá trị theo g/100 mL, hãy chia cho 100 trước.

Tại sao lại chia cho chiều dài tính bằng dm chứ không phải cm? Theo quy ước lịch sử, góc quay cực riêng được định nghĩa theo mỗi decimét, nên một ống đo tiêu chuẩn dài 100 mm tương đương 1 dm.

Giá trị âm có ý nghĩa gì? Giá trị \([\alpha]\) âm cho biết đây là hợp chất quay trái, làm quay ánh sáng phân cực theo chiều ngược kim đồng hồ.

Cập nhật lần cuối: