Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Mặc định ≈ 2500 kg/m³ (đá tự nhiên thông dụng như granite/đá hoa cương)

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Khối Lượng Đá Ước Tính
2.500
kilôgam
Thể tích 1 m³
Khối lượng (tấn) 2,5 t
Khối lượng (pound) 5.511,56 lb

Công cụ tính khối lượng đá là gì?

Công cụ tính khối lượng đá giúp ước tính trọng lượng của một khối đá hình hộp chữ nhật dựa trên kích thước và mật độ của loại đá đó. Đây là công cụ hữu ích cho thợ xây, kỹ sư cảnh quan, thợ đá và bất kỳ ai cần lên kế hoạch vận chuyển, lựa chọn thiết bị nâng hạ hoặc tính tải trọng móng. Theo mặc định, công cụ sử dụng mật độ khoảng 2.500 kg/m³ — mức điển hình cho các loại đá tự nhiên thông dụng như granite, đá hoa cương (marble) và đá vôi — nhưng bạn hoàn toàn có thể thay đổi giá trị mật độ cho bất kỳ vật liệu nào.

Cách sử dụng

Nhập chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối đá theo đơn vị mét, sau đó nhập mật độ của đá theo kilôgam trên mét khối. Công cụ sẽ nhân ba kích thước để tính ra thể tích, rồi nhân với mật độ để cho ra khối lượng. Kết quả được hiển thị theo kilôgam, tấn và pound.

Giải thích công thức

Công thức cốt lõi là $$\text{Khối lượng} = \text{Chiều dài} \times \text{Chiều rộng} \times \text{Chiều cao} \times \text{Mật độ}$$. Ba thừa số đầu tiên cho ra thể tích (\(V = D \times R \times C\)), tính bằng mét khối. Nhân thể tích với mật độ (khối lượng trên một đơn vị thể tích) sẽ cho ra khối lượng: cùng kích thước nhưng đá càng đặc thì càng nặng. Để đổi sang tấn, lấy số kilôgam chia cho 1.000; để đổi sang pound, nhân số kilôgam với 2,20462.

Khối đá hình chữ nhật thể hiện các kích thước chiều dài, chiều rộng và chiều cao
Thể tích khối được tính bằng cách nhân chiều dài, chiều rộng và chiều cao.

Ví dụ minh họa

Giả sử một khối đá granite dài 2 m, rộng 1 m, cao 0,5 m, với mật độ 2.500 kg/m³. Thể tích sẽ là $$2 \times 1 \times 0{,}5 = 1 \text{ m}^3.$$ Khối lượng là $$1 \times 2500 = 2500 \text{ kg},$$ tương đương 2,5 tấn hay khoảng 5.511 pound.

Khối đá được chuyển thành số đo trọng lượng trên cân
Thể tích nhân với khối lượng riêng cho ra trọng lượng, hiển thị theo kg, tấn và pound.

Câu hỏi thường gặp

Nên dùng mật độ nào? Granite khoảng 2.700 kg/m³, đá hoa cương (marble) khoảng 2.600 kg/m³, đá vôi 2.300–2.700 kg/m³, và đá sa thạch 2.200–2.500 kg/m³. Giá trị mặc định 2.500 là mức trung bình hợp lý cho đá tự nhiên.

Công cụ có dùng được cho đá có hình dạng bất quy tắc không? Công thức giả định khối đá có dạng hình hộp chữ nhật. Với các hình dạng bất quy tắc, bạn có thể ước tính thể tích bao quanh tương đương hoặc dùng phương pháp đo lượng nước tràn để tìm thể tích thực, rồi nhân với mật độ.

Vì sao kết quả của tôi khác với nhà cung cấp? Khối lượng do nhà cung cấp báo có thể đã tính đến độ rỗng, độ ẩm hoặc sử dụng một giá trị mật độ khác. Hãy luôn xác nhận chính xác mật độ của loại vật liệu cụ thể mà bạn đang dùng.

Cập nhật lần cuối: