Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Khả năng tải dòng ước tính
19,85
ampe (gần đúng)
Đường kính lõi dẫn 2,0525 mm
Tiết diện 3,3088 mm²

Công cụ tính cỡ dây điện AWG là gì?

Hệ thống American Wire Gauge (AWG) là chuẩn phổ biến ở Bắc Mỹ để mô tả đường kính của các lõi dẫn điện đặc, tròn. Tại Việt Nam dây điện thường được ghi theo tiết diện mm² thay vì số AWG, nên công cụ này đặc biệt hữu ích khi bạn làm việc với thiết bị, bản vẽ hay linh kiện nhập từ Mỹ. Công cụ chuyển một số AWG thành đường kính lõi dẫn (mm) và tiết diện (mm²), rồi ước tính sơ bộ khả năng tải dòng (ampacity) — tức lượng dòng điện mà dây có thể tải an toàn — dựa trên mật độ dòng bạn chọn. Lưu ý: số AWG càng nhỏ thì dây càng to và tải được dòng càng lớn.

Cách sử dụng

Nhập cỡ AWG (ví dụ 12 — cỡ dây nhánh thường dùng trong nhà ở Mỹ). Chọn mật độ dòng phù hợp với tình huống của bạn: 4 A/mm² cho đi dây trong khung máy hoặc bó dây (thận trọng), 6 A/mm² cho dây đi hở trong không khí (thông thường), và 8 A/mm² cho ước tính dây truyền tải điện. Công cụ sẽ trả về đường kính, tiết diện và khả năng tải dòng gần đúng.

Giải thích công thức

Đường kính được tính theo định nghĩa hình học của thang AWG: \( d = 0{,}127 \times 92^{\frac{36 - \text{AWG}}{39}} \) milimét. Hằng số 0,127 mm chính là đường kính của dây 36 AWG, và mỗi bậc làm thay đổi đường kính theo căn bậc 39 của 92. Tiết diện chính là diện tích hình tròn \( A = \frac{\pi}{4} \times d^{2} \). Khả năng tải dòng được ước tính gần đúng bằng \( I \approx k \times A \), trong đó k là mật độ dòng cho phép tính bằng ampe trên mỗi milimét vuông.

$$ I = k \cdot \frac{\pi}{4} \, d^{2} $$ $$ \text{where}\quad \left\{ \begin{aligned} d &= 0.127 \cdot 92^{\frac{36 - \text{AWG}}{39}} \\ k &= \text{Current Density (A/mm}^2) \end{aligned} \right. $$
Quảng cáo
So sánh nhiều cỡ dây cho thấy dây dày hơn ứng với số AWG nhỏ hơn
Số AWG càng nhỏ thì dây càng dày và khả năng tải dòng càng cao.
Mặt cắt ngang của dây dẫn tròn thể hiện đường kính và diện tích mặt cắt ngang
AWG quy đổi thành đường kính dây dẫn (d) và diện tích mặt cắt ngang (A = pi nhân d bình phương / 4).

Ví dụ minh họa

Với dây 12 AWG:

$$ d = 0{,}127 \times 92^{\frac{36-12}{39}} = 0{,}127 \times 92^{0{,}6154} \approx 2{,}053 \text{ mm} $$ $$ A = \frac{\pi}{4} \times 2{,}053^{2} \approx 3{,}31 \text{ mm}^2 $$

Ở mức 6 A/mm², khả năng tải dòng ước tính

$$ I \approx 6 \times 3{,}31 \approx 19{,}9 \text{ A} $$

khá sát với mức ~20 A thường gặp cho dây đồng 12 AWG.

Câu hỏi thường gặp

Đây có phải là dòng tải đạt chuẩn an toàn không? Không. Đây chỉ là ước tính dựa trên vật lý. Hãy luôn tuân theo tiêu chuẩn NEC (Mỹ) hoặc quy chuẩn lắp đặt điện của địa phương bạn — ở Việt Nam là TCVN và quy phạm của ngành điện — vì các quy chuẩn này còn xét đến loại cách điện, nhiệt độ môi trường, mức độ bó dây và phương pháp lắp đặt.

Có dùng được cho dây bện (nhiều sợi) không? Công thức đường kính áp dụng cho lõi dẫn đặc, tròn. Dây bện cùng cỡ AWG có tiết diện đồng tương đương, nên kết quả về tiết diện và dòng tải vẫn dùng tham khảo được.

Vì sao số AWG lớn hơn lại cho dây nhỏ hơn? Thang AWG nghịch đảo: số càng lớn ứng với dây càng mảnh vì được kéo qua càng nhiều khuôn kéo.

Cập nhật lần cuối: