Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Cubic meters per second (SI base)
0,00001666666667
m3/s
SystemUnitValueSymbol
MetricLiters per hour60,00000000000001L/h
MetricLiters per minute1L/min
MetricLiters per second0,01666666666667L/s
MetricMilliliters per hour60.000,00000000001mL/h
MetricMilliliters per minute1.000mL/min
MetricMilliliters per second16,66666666666667mL/s
MetricCubic meters per hour0,06m3/h
MetricCubic meters per minute0,001m3/min
MetricCubic meters per second0,00001666666667m3/s
MetricCubic millimeters per hour59.999.999,99999999mm3/h
MetricCubic millimeters per minute999.999,9999999999mm3/min
MetricCubic millimeters per second16.666,666666666664mm3/s
Imperial/USCubic feet per hour2,11888000328932ft3/h
Imperial/USCubic feet per minute0,03531466672149ft3/min
Imperial/USCubic feet per second0,00058857777869ft3/s
USUS gallons per hour15,8503231414889US gal/h
USUS gallons per minute0,26417205235815US gal/min
USUS gallons per second0,0044028675393US gal/s
UKUK gallons per hour13,19815489794527UK gal/h
UKUK gallons per minute0,21996924829909UK gal/min
UKUK gallons per second0,00366615413832UK gal/s

Công cụ chuyển đổi lưu lượng thể tích là gì?

Công cụ này chuyển đổi một giá trị lưu lượng thể tích sang 21 đơn vị lưu lượng thông dụng cùng lúc, bao gồm hệ mét (lít, mililít, mét khối, milimét khối), hệ đo lường Mỹ (foot khối, gallon Mỹ) và hệ Anh (gallon Anh), mỗi loại được tính theo giờ, theo phút và theo giây. Đây thuần túy là phép chuyển đổi đơn vị và cho kết quả giống hệt nhau ở mọi nơi trên thế giới.

Chất lỏng chảy qua tiết diện ống với thể tích đi qua trong một đơn vị thời gian
Lưu lượng thể tích là thể tích chất lỏng đi qua một tiết diện trong một đơn vị thời gian.

Cách sử dụng

Nhập giá trị lưu lượng dạng số, sau đó chọn đơn vị tương ứng với giá trị đó. Công cụ sẽ hiển thị ngay lập tức lưu lượng tương đương ở tất cả các đơn vị khác được hỗ trợ. Giá trị có thể bằng 0 hoặc âm; do phép chuyển đổi là tuyến tính nên dấu của số sẽ được giữ nguyên.

Giải thích công thức

Mỗi đơn vị có một hệ số cố định bằng đúng giá trị của nó trong đơn vị cơ bản SI là mét khối trên giây (m3/s). Hệ số của một đơn vị bằng thể tích tính theo mét khối chia cho khoảng thời gian tính theo giây. Ví dụ, một lít trên phút bằng 0,001 m3 chia cho 60 s = 1,6666...e-5 m3/s.

Đầu tiên, giá trị nhập vào được quy chuẩn về SI: $$Q_{\text{SI}} = \text{giá\_trị\_lưu\_lượng} \times \text{hệ\_số}[\text{đơn\_vị\_nhập}]\ \left[\text{m}^3/\text{s}\right]$$ Sau đó mỗi kết quả đầu ra là \(\text{kết\_quả}[u] = Q_{\text{SI}} / \text{hệ\_số}[u]\). Tương đương: \(\text{kết\_quả}[u] = \text{giá\_trị\_lưu\_lượng} \times \text{hệ\_số}[\text{đơn\_vị\_nhập}] / \text{hệ\_số}[u]\).

Chuyển đổi giá trị lưu lượng đầu vào qua đơn vị cơ sở SI chung sang đơn vị đầu ra
Mỗi đơn vị được quy đổi về một đơn vị cơ sở SI chung qua hệ số của nó, cho phép chuyển đổi qua lại bất kỳ.

Ví dụ minh họa

Với giá_trị_lưu_lượng = 1 và đơn_vị_nhập = Lít trên phút: $$Q_{\text{SI}} = 1 \times 1{,}6666\mathrm{e}{-5} = 1{,}6666\mathrm{e}{-5}\ \text{m}^3/\text{s}$$ Chia cho từng hệ số đích sẽ cho kết quả 60 L/giờ, 1 L/phút, 0,016667 L/giây, 60.000 mL/giờ, 1.000 mL/phút và 60.000.000 mm3/giờ — đúng với các tài liệu tham khảo tiêu chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao con số "trên giờ" lại lớn hơn "trên giây"? Cùng một lưu lượng vật lý nhưng được tính trên khoảng thời gian dài hơn thì sẽ tích lũy được số lượng lớn hơn, nên 1 L/phút bằng 60 L/giờ.

Gallon nào được sử dụng? Cả hai: gallon Mỹ = 3,785411784 L và gallon Anh (imperial) = 4,54609 L được hiển thị riêng biệt.

Quốc gia có ảnh hưởng không? Không. Đây là các định nghĩa đơn vị vật lý mang tính phổ quát, không phụ thuộc vào bất kỳ giả định vùng miền nào.

Cập nhật lần cuối: