Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Lưu lượng thể tích (Q)
0,006284
m³/s
Lưu lượng 6,284 L/s
Vận tốc tại họng 3,201 m/s
Diện tích đầu vào A₁ 0,007854 m²
Diện tích họng A₂ 0,001963 m²

Máy tính lưu lượng ống Venturi là gì?

Ống Venturi đo lưu lượng thể tích của chất lỏng chảy trong đường ống dựa trên nguyên lý Bernoulli: khi dòng chảy tăng tốc qua đoạn họng thu hẹp, áp suất tại đó giảm xuống. Chỉ cần đo độ chênh áp giữa đầu vào và họng, bạn có thể tính ra lưu lượng. Công cụ này dùng được cho mọi chất lỏng không nén với hệ đơn vị SI thống nhất.

Mặt cắt của ống Venturi cho thấy đầu vào rộng thu hẹp lại thành cổ rồi mở rộng trở lại, kèm các số đo áp suất
Ống Venturi thu hẹp dòng chảy tại cổ, nơi vận tốc tăng và áp suất giảm.

Cách sử dụng

Nhập đường kính đầu vào \(D_1\) và đường kính họng \(D_2\) (đơn vị mét), độ chênh áp đo được \(\Delta P\) (pascal), khối lượng riêng của chất lỏng \(\rho\) (kg/m³) và hệ số lưu lượng \(C_d\) (thường từ 0,95–0,99 đối với ống Venturi chế tạo tốt). Máy tính sẽ trả về lưu lượng thể tích theo m³/s và L/s, vận tốc tại họng cùng diện tích hai mặt cắt.

Giải thích công thức

Phương trình cơ bản là:

$$Q = \text{C}_d \cdot A_2 \cdot \sqrt{\dfrac{2\,\Delta P}{\rho\left(1 - \left(\frac{A_2}{A_1}\right)^2\right)}}$$

trong đó \(A_1 = \frac{\pi D_1^2}{4}\) và \(A_2 = \frac{\pi D_2^2}{4}\) lần lượt là diện tích mặt cắt tại đầu vào và tại họng. Hệ số lưu lượng \(C_d\) bù trừ cho ma sát và dòng chảy không lý tưởng trong thực tế. Vận tốc tại họng được tính đơn giản bằng \(v_2 = Q/A_2\).

Sơ đồ chú thích ánh xạ các ký hiệu công thức với hình dạng ống Venturi
Mỗi ký hiệu trong phương trình tương ứng với một phần của ống Venturi: diện tích A1 và A2, độ giảm áp ΔP và mật độ ρ.

Ví dụ minh họa

Với \(D_1 = 0{,}1\) m, \(D_2 = 0{,}05\) m, \(\Delta P = 5000\) Pa, \(\rho = 1000\) kg/m³ và \(C_d = 1\): \(A_1 = 0{,}0078540\) m², \(A_2 = 0{,}0019635\) m², tỷ số diện tích \(= 0{,}25\), nên \(1 - 0{,}25^2 = 0{,}9375\). Khi đó $$Q = 1 \times 0{,}0019635 \times \sqrt{\frac{10000}{937{,}5}} = 1 \times 0{,}0019635 \times 3{,}2660 = 0{,}006413 \ \text{m}^3/\text{s}$$ và vận tốc tại họng \(= 0{,}006413 / 0{,}0019635 \approx 3{,}266\) m/s. Nếu lấy \(C_d = 0{,}98\), vận tốc giảm còn khoảng 3,20 m/s.

Câu hỏi thường gặp

Nên chọn giá trị \(C_d\) bằng bao nhiêu? Ống Venturi cổ điển thường có hệ số lưu lượng trong khoảng 0,95 đến 0,99. Dùng 1,0 nếu muốn tính toán lý thuyết lý tưởng.

Có dùng được cho chất khí không? Phương trình giả định chất lỏng không nén, nên chính xác với chất lỏng và với chất khí ở vận tốc thấp/độ chênh áp nhỏ. Đối với dòng chảy nén được, bạn cần thêm hệ số giãn nở.

Vì sao vận tốc tại họng lớn hơn vận tốc đầu vào? Định luật bảo toàn khối lượng (phương trình liên tục) buộc dòng chảy phải tăng tốc khi đi qua diện tích họng nhỏ hơn, và đó cũng chính là lý do áp suất tại họng giảm.

Cập nhật lần cuối: