Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Diện tích tính bằng mét vuông (đơn vị cơ bản SI)
1
m2
Đơn vị Giá trị Ký hiệu
Hệ mét
Milimét vuông 1.000.000 mm2
Xentimét vuông 10.000 cm2
Mét vuông 1 m2
Are 0,01 a
Hecta 0,0001 ha
Kilômét vuông 0,000001 km2
Hệ yard-pound (Anh/Mỹ)
Inch vuông 1.550,0031000062 sq in
Foot vuông 10,7639104167 sq ft
Yard vuông 1,1959900463 sq yd
Rood 0,0009884215258687 rood
Acre 0,0002471053814672 acre
Dặm vuông 0,000000386102158542 sq mi
Đơn vị truyền thống Nhật Bản
Tsubo 0,3025 tsubo
Se 0,01008333333323 se
Tan 0,00100833333332 tan
Cho 0,0001008333333323 cho

Công cụ này làm gì

Công cụ chuyển đổi đơn vị diện tích này nhận vào một giá trị diện tích và lập tức biểu diễn nó dưới 16 đơn vị khác nhau thuộc ba hệ: hệ mét (milimét vuông, xentimét vuông, mét vuông, are, hecta, kilômét vuông), hệ Anh/Mỹ theo yard-pound (inch vuông, foot vuông, yard vuông, rood, acre, dặm vuông), và các đơn vị đo đất truyền thống của Nhật Bản (tsubo, se, tan, cho). Đây là công cụ chuyển đổi toán học thuần túy, dùng được ở bất cứ đâu; các đơn vị Nhật được đưa vào đơn giản vì chúng vẫn được dùng hằng ngày trong đo đạc bất động sản tại Nhật.

So sánh trực quan các đơn vị diện tích giữa hệ mét, hệ Anh và hệ Nhật
Kích thước tương đối của các đơn vị diện tích thông dụng trong hệ mét, hệ Anh/Mỹ và hệ Nhật.

Cách sử dụng

Nhập giá trị diện tích, chọn đơn vị hiện tại của nó trong danh sách "Đơn vị nhập vào", rồi chọn số chữ số có nghĩa muốn hiển thị. Bảng kết quả sẽ liệt kê giá trị tương đương ở mọi đơn vị được hỗ trợ. Bạn có thể nhập cả số âm và số 0, kết quả quy đổi tuyến tính (giá trị 0 tương ứng với 0 ở mọi đơn vị).

Giải thích công thức

Mỗi đơn vị có một hệ số cố định để chuyển một đơn vị đó về mét vuông (đơn vị cơ bản trong hệ SI). Công cụ trước tiên quy giá trị bạn nhập về mét vuông bằng hệ số của đơn vị nhập vào, sau đó chia cho hệ số của từng đơn vị đích. Như vậy, một giá trị ở đơn vị A trở thành giá trị ở đơn vị B theo công thức diện tích × hệ số(A) / hệ số(B).

$$\text{Area}_{\text{target}} = \text{Area} \times \frac{f_{\text{from}}}{f_{\text{to}}}$$

Các hệ số hệ Anh được suy ra từ inch chính xác (\(1\ \text{inch} = 0{,}0254\ \text{m}\)): một foot vuông bằng \(0{,}3048^2 = 0{,}09290304\ \text{m}^2\) và một acre bằng \(43{.}560\) foot vuông \(= 4046{,}8564224\ \text{m}^2\). Tsubo của Nhật dùng định nghĩa pháp lý \(1\ \text{tsubo} = 400/121\ \text{m}^2\) (một ken vuông), với se \(= 30\) tsubo, tan \(= 300\) tsubo và cho \(= 3000\) tsubo.

Sơ đồ minh họa quá trình quy đổi qua một đơn vị cơ sở chung bằng các hệ số
Mỗi diện tích được quy đổi qua các hệ số về một đơn vị cơ sở chung, rồi sang đơn vị đích.

Ví dụ minh họa

Với giá trị nhập vào là 1 mét vuông, công cụ trả về \(1{.}000{.}000\ \text{mm}^2\), \(10{.}000\ \text{cm}^2\), \(0{,}01\) are, \(0{,}0001\) hecta, \(1550{,}0031\) inch vuông, \(10{,}76391\) foot vuông, \(1{,}19599\) yard vuông, khoảng \(0{,}000247105\) acre, và \(0{,}3025\) tsubo. Những con số này khớp với các hệ số chuyển đổi tiêu chuẩn đã được công bố.

Các Hệ Số Chuyển Đổi Đơn Vị Diện Tích

Bảng dưới đây cung cấp giá trị chính xác (hoặc được xác định chính xác) của mỗi đơn vị diện tích được hỗ trợ được biểu diễn bằng mét vuông (m²). Tất cả các chuyển đổi được thực hiện bởi máy tính đều dựa trên các hệ số tham chiếu này: để chuyển đổi giữa bất kỳ hai đơn vị nào, hãy nhân diện tích đầu vào với hệ số của đơn vị nguồn và chia cho hệ số của đơn vị đích.

Đơn Vị Ký Hiệu / Tên Họ Giá Trị tính bằng m²
Milimet vuông mm² Hệ mét 0.000001
Xentimet vuông cm² Hệ mét 0.0001
Mét vuông Hệ mét 1
Ar a Hệ mét 100
Héc-ta ha Hệ mét 10000
Kilo-mét vuông km² Hệ mét 1000000
Inch vuông sq in Imperial / US 0.00064516
Foot vuông sq ft Imperial / US 0.09290304
Yard vuông sq yd Imperial / US 0.83612736
Rood rood Imperial / US 1011.7141056
Acre acre Imperial / US 4046.8564224
Dặm vuông sq mi Imperial / US 2589988.110336
Tsubo (= 1 sq ken) Japanese 400⁄121 ≈ 3.30578512
Se Japanese 12000⁄121 ≈ 99.17355372
Tan 段 / 反 Japanese 120000⁄121 ≈ 991.73553719
Cho Japanese 1200000⁄121 ≈ 9917.35537190

Ví dụ đã tính toán: 1 acre chuyển đổi thành 4046.8564224 m². Chuỗi đế chế rất chính xác: 1 sq ft = 0.09290304 m², 1 sq yd = 9 sq ft, 1 rood = 1210 sq yd, 1 acre = 4 roods = 4840 sq yd, và 1 sq mi = 640 acres. Các đơn vị Nhật Bản chia sẻ cơ sở \(1\,\text{tsubo} = 400/121\,\text{m}^2\) (= 1 square ken), với 1 se = 30 tsubo, 1 tan = 10 se = 300 tsubo, và 1 cho = 10 tan = 3000 tsubo.

Câu hỏi thường gặp

Tsubo là gì? Tsubo là một đơn vị truyền thống của Nhật, bằng một ken vuông (6 shaku nhân 6 shaku), tức khoảng \(3{,}30579\ \text{m}^2\) hay chừng hai chiếc chiếu tatami, được dùng rộng rãi để đo diện tích sàn và diện tích đất.

Một acre lớn cỡ nào so với một hecta? Một acre bằng \(4046{,}8564224\ \text{m}^2\) còn một hecta bằng \(10{.}000\ \text{m}^2\), nên một hecta tương đương khoảng \(2{,}471\) acre.

Các phép chuyển đổi có chính xác không? Có. Mọi hệ số đều là hằng số chính xác (inch được định nghĩa là \(0{,}0254\ \text{m}\) và tsubo là \(400/121\ \text{m}^2\)), nên độ chính xác chỉ bị giới hạn bởi số chữ số hiển thị mà bạn chọn.

Cập nhật lần cuối: