Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Năng lượng tính bằng joule (đơn vị cơ bản SI)
1
J
Hệ đơn vị Đơn vị Giá trị Ký hiệu
Hệ mét erg 10.000.000 erg
Hệ mét joule 1 J
Hệ mét kilowatt-giờ 0,00000027777778 kWh
Calo calo (nhiệt hóa học) 0,23900573613767 cal_th
Calo kilocalo (nhiệt hóa học) 0,000239005736137667 kcal_th
Calo calo (IT) 0,2388458966275 cal_IT
Calo kilocalo (IT) 0,000238845896627496 kcal_IT
Electron electronvolt 6.241.509.074.460.763.100 eV
đơn vị nhiệt Anh BTU (IT) 0,00094781712031 BTU
Hệ Yard-Pound foot pound-lực 0,73756214927727 ft.lbf
Hệ Yard-Pound foot poundal 23,73036040423194 ft.pdl
Hệ mét lít-atmosphere 0,00986923266716 L.atm

Công cụ này làm gì

Công Cụ Chuyển Đổi Đơn Vị Năng Lượng giúp bạn quy đổi một giá trị năng lượng duy nhất ra mười hai đơn vị thông dụng cùng lúc: erg, joule (J), kilowatt-giờ (kWh), calo và kilocalo theo chuẩn nhiệt hóa học và chuẩn International Table (cal_th, kcal_th, cal_IT, kcal_IT), electronvolt (eV), đơn vị nhiệt Anh chuẩn IT (BTU), foot pound-lực (ft.lbf), foot poundal (ft.pdl) và lít-atmosphere (L.atm). Năng lượng là một đại lượng vật lý phổ quát, nên các phép quy đổi này áp dụng giống hệt nhau ở mọi nơi trên thế giới.

Đơn vị joule trung tâm nối bằng các nan hoa đến các đơn vị năng lượng khác
Mọi đơn vị năng lượng đều quy đổi qua một tham chiếu chung, nên một giá trị nhập sẽ điền đầy mọi ô cùng lúc.

Cách sử dụng

Nhập con số của bạn vào ô Năng lượng, chọn Đơn vị tương ứng với con số đó, và tùy ý chọn số chữ số có nghĩa muốn hiển thị. Công cụ sẽ lập tức điền vào bảng cùng một mức năng lượng được viết theo tất cả các đơn vị còn lại.

Giải thích công thức

Mỗi đơn vị có một hệ số quy đổi cố định, cho biết một đơn vị đó bằng bao nhiêu joule. Trước tiên công cụ đưa giá trị bạn nhập về đơn vị cơ bản trong hệ SI là joule, theo công thức $$E_{\text{J}} = E_{\text{nhập}} \times f_{\text{nhập}}$$ Sau đó nó chuyển sang từng đơn vị đích bằng $$E_{\text{đích}} = \frac{E_{\text{J}}}{f_{\text{đích}}}$$ Một số hệ số quan trọng: \(1\ \text{kWh} = 3.600.000\ \text{J}\), \(1\ \text{cal\_th} = 4{,}184\ \text{J}\), \(1\ \text{cal\_IT} = 4{,}1868\ \text{J}\), \(1\ \text{BTU (IT)} = 1055{,}05585262\ \text{J}\), \(1\ \text{eV} = 1{,}602176634 \times 10^{-19}\ \text{J}\) và \(1\ \text{L.atm} = 101{,}325\ \text{J}\).

Công thức quy đổi hiển thị dưới dạng giá trị nhập nhân với tỉ lệ của hai hệ số quy đổi
Quy đổi bằng cách nhân giá trị nhập với tỉ lệ hệ số joule của hai đơn vị.

Ví dụ minh họa

Nhập số 1 vào ô Năng lượng và chọn joule. Bảng kết quả sẽ hiển thị \(10.000.000\) erg, \(2{,}7778 \times 10^{-7}\) kWh, \(0{,}23901\) cal_th, \(0{,}23885\) cal_IT, khoảng \(6{,}24 \times 10^{18}\) eV, \(9{,}4782 \times 10^{-4}\) BTU, \(0{,}73756\) ft.lbf, \(23{,}730\) ft.pdl và \(9{,}8692 \times 10^{-3}\) L.atm. Nhập 2 kWh thì công cụ cho biết kết quả là \(7.200.000\) J và khoảng \(1719{,}69\) kcal_IT.

Câu hỏi thường gặp

Calo nhiệt hóa học và calo IT khác nhau ở điểm nào? Calo nhiệt hóa học được định nghĩa chính xác bằng \(4{,}184\ \text{J}\), còn calo International Table bằng \(4{,}1868\ \text{J}\). Công cụ cung cấp cả hai để bạn khớp đúng với chuẩn mà nguồn tài liệu của mình đang dùng.

Công cụ dùng loại BTU nào? Đó là BTU theo chuẩn International Table bằng \(1055{,}05585262\ \text{J}\) — định nghĩa phổ biến nhất. BTU nhiệt hóa học (\(1054{,}35\ \text{J}\)) chênh lệch một chút.

Tôi có thể nhập số âm hoặc số dạng ký hiệu khoa học không? Có. Dấu âm được giữ nguyên, và những kết quả rất lớn hoặc rất nhỏ đều được hiển thị để bạn đọc được cả những phép quy đổi tí hon hay khổng lồ như electronvolt.

Cập nhật lần cuối: