Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Lực tính bằng Newton
1
N
Hệ đơn vị Đơn vị Giá trị Ký hiệu
Hệ mét Dyne 100.000 dyn
Hệ mét Newton 1 N
Hệ mét Kilogram-lực 0,1019716213 kgf
Hệ yard-pound (imperial) Pound-lực 0,2248089431 lbf
Hệ yard-pound (imperial) Tấn-lực (kiểu Mỹ/short) 0,00011240447155 tnf
Hệ yard-pound (imperial) Poundal 7,2330138512 pdl

Công cụ này làm gì

Đây là một công cụ vật lý đa năng giúp chuyển đổi một giá trị lực duy nhất sang cả sáu đơn vị lực phổ biến cùng một lúc: dyne (dyn), newton (N), kilogram-lực (kgf), pound-lực (lbf), tấn-lực (tnf) và poundal (pdl). Công cụ hoạt động giống nhau ở mọi nơi vì nó dựa trên các hằng số đã được định nghĩa cố định theo chuẩn quốc tế, chứ không phụ thuộc vào quy định riêng của bất kỳ quốc gia nào. Lưu ý rằng "tấn-lực" ở đây là tấn-lực kiểu Mỹ (short ton-force), bằng 2000 pound-lực, chứ không phải tấn-lực hệ mét (tonne-force) hay tấn dài (long ton).

Sơ đồ phẳng cho thấy các đơn vị lực liên kết với trung tâm newton
Các đơn vị lực được quy đổi qua một tham chiếu SI chung (newton).

Cách sử dụng

Nhập giá trị lực của bạn vào ô Lực và chọn đơn vị tương ứng từ danh sách Đơn vị đầu vào. Trước tiên công cụ sẽ quy đổi giá trị của bạn về newton, sau đó chia cho hệ số của từng đơn vị đích để điền đầy đủ bảng chuyển đổi. Mọi số thực đều dùng được, bao gồm số âm (lực có thể mang dấu theo hướng) và số 0.

Giải thích công thức

Việc chuyển đổi lực hoàn toàn tuyến tính. Mỗi đơn vị có một hệ số chính xác cho biết một đơn vị đó bằng bao nhiêu newton:

$$1\ \text{dyn} = 10^{-5}\ \text{N}$$ $$1\ \text{N} = 1\ \text{N}$$ $$1\ \text{kgf} = 9{,}80665\ \text{N}\ (\text{trọng lực tiêu chuẩn})$$ $$1\ \text{lbf} = 4{,}4482216152605\ \text{N}$$ $$1\ \text{tnf} = 8896{,}4432305210\ \text{N}\ (2000\ \text{lbf})$$ $$1\ \text{pdl} = 0{,}138254954376\ \text{N}$$

Ta tính $$\text{forceN} = \text{giá trị} \times \text{hệ số(đơn vị đầu vào)}$$ sau đó mỗi kết quả đầu ra $$= \frac{\text{forceN}}{\text{hệ số(đơn vị đầu ra)}}$$

Sơ đồ phẳng của công thức quy đổi dạng hệ số đầu vào chia hệ số đầu ra
Mỗi giá trị được nhân với hệ số đầu vào và chia cho hệ số đầu ra.

Ví dụ minh họa

Nhập 1 và chọn Newton. \(\text{forceN} = 1\ \text{N}\). Khi đó dyne $$= \frac{1}{10^{-5}} = 100000\ \text{dyn}$$ kilogram-lực $$= \frac{1}{9{,}80665} = 0{,}10197162129779\ \text{kgf}$$ pound-lực $$= \frac{1}{4{,}4482216152605} = 0{,}22480894309971\ \text{lbf}$$ tấn-lực \(= 1{,}1240447 \times 10^{-4}\ \text{tnf}\), và poundal $$= \frac{1}{0{,}138254954376} = 7{,}2330138512099\ \text{pdl}$$

Câu hỏi thường gặp

kgf có giống kg không? Không. Kilogram (kg) là khối lượng; còn kilogram-lực (kgf) là trọng lượng của một kilogram dưới trọng lực tiêu chuẩn (9,80665 m/s²), tức là khoảng 9,80665 N.

Tấn-lực dùng loại tấn nào? Là tấn-lực kiểu Mỹ (short ton-force) = 2000 lbf. Nó không phải tấn-lực hệ mét (1000 kgf) cũng không phải tấn dài (2240 lbf).

Vì sao kết quả của tôi có thể lệch chút ít? kgf và lbf phụ thuộc vào giá trị trọng lực giả định. Công cụ này luôn dùng trọng lực tiêu chuẩn 9,80665 m/s²; nếu dùng giá trị g tại địa phương thì các đơn vị dựa trên trọng lượng sẽ lệch một chút.

Cập nhật lần cuối: