Công cụ này làm gì
Công cụ này quy đổi bất kỳ giá trị khối lượng hay cân nặng nào từ một đơn vị sang 20 đơn vị khác cùng một lúc. Nó bao gồm hệ mét (microgam, miligam, carat, gam, kilôgam, tấn), hệ yard-pound hay còn gọi là avoirdupois (grain, dram, ounce, pound, stone, tấn dài, tấn ngắn, hundredweight dài và ngắn) và hệ truyền thống của Nhật Bản (shakkanhō: fun/bu, monme, hyakume, kin, kan). Vì việc quy đổi khối lượng mang tính phổ quát về mặt vật lý nên các hệ số áp dụng được ở mọi nơi; các dòng đơn vị Nhật Bản được chú thích rõ là đơn vị truyền thống để bạn dễ phân biệt.
Cách sử dụng
Nhập một giá trị số vào ô "Khối lượng / Cân nặng", chọn đơn vị tương ứng từ danh sách thả xuống, rồi chọn số chữ số có nghĩa muốn hiển thị (mặc định là 14). Bảng kết quả sẽ liệt kê giá trị tương đương theo từng đơn vị được hỗ trợ, sắp xếp theo từng hệ.
Giải thích công thức
Mọi phép quy đổi đều đi qua đơn vị cơ bản của hệ SI là kilôgam. Trước tiên, giá trị nhập vào được quy về kilôgam bằng cách nhân với hệ số "số kilôgam trên mỗi đơn vị" chính xác của đơn vị gốc. Sau đó, mỗi kết quả đầu ra được tính bằng cách chia giá trị kilôgam đó cho hệ số của đơn vị đích. Do quy đổi khối lượng là tuyến tính thuần túy và không có độ lệch, nên giá trị nhập bằng 0 sẽ cho kết quả 0 ở mọi đơn vị, và không bao giờ xảy ra phép chia cho 0 vì mọi hệ số đều dương tuyệt đối.
$$\text{Value}_{\text{unit}} = \frac{\text{Mass} \times f_{\text{From Unit}}}{f_{\text{unit}}}$$$$\begin{gathered} \text{Value}_{\text{unit}} = \dfrac{\text{kg}}{f_{\text{unit}}} \\[1.5em] \text{where}\quad \left\{ \begin{aligned} \text{kg} &= \text{Mass} \times f_{\text{From Unit}} \\ f_{\text{unit}} &= \text{kilograms per target unit} \end{aligned} \right. \end{gathered}$$
Ví dụ minh họa
Lấy 1 kilôgam. Hệ số "số kilôgam trên mỗi đơn vị" của kilôgam đúng bằng 1, nên khối lượng cơ sở là 1 kg. Chia cho từng hệ số ta được 1.000.000.000 microgam, 1.000.000 miligam, 5.000 carat, 1.000 gam, 0,001 tấn, 15.432,358... grain, 35,273... ounce, 2,2046... pound và 0,15747... stone. Theo đơn vị Nhật Bản, 1 kg tương đương khoảng 266,67 monme và xấp xỉ 0,2667 kan.
Câu hỏi thường gặp
Định nghĩa pound nào được dùng? Đây là pound avoirdupois quốc tế, chính xác bằng \(0{,}45359237\) kg, nhờ vậy mọi đơn vị Anh-Mỹ dẫn xuất đều nhất quán.
Carat hệ mét là gì? Chính xác bằng 200 miligam (\(0{,}0002\) kg), là chuẩn dùng cho đá quý.
Các đơn vị Nhật Bản được định nghĩa thế nào? Theo định nghĩa pháp lý hiện đại: 1 monme = \(3{,}75\) g, 1 kan = 1000 monme = \(3{,}75\) kg, và 1 kin = 160 monme = 600 g.