Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Newton-mét (SI)
1
N.m
Metric (SI & Gravitational)
Micrônewton-mét 1.000.000 uN.m
Milinewton-mét 1.000 mN.m
Newton-mét 1 N.m
Kilônewton-mét 0,001 kN.m
Méganewton-mét 0,000001 MN.m
Gam-lực xentimét 10.197,1621297793 gf.cm
Kilôgam-lực xentimét 10,1971621298 kgf.cm
Kilôgam-lực mét 0,1019716213 kgf.m
Yard-Pound (Hệ Anh)
Pound-lực foot 0,7375621493 lbf.ft
Pound-lực inch 8,8507457913 lbf.in
Ounce-lực foot 11,8009943884 ozf.ft
Ounce-lực inch 141,6119326612 ozf.in

Công cụ chuyển đổi đơn vị mô-men xoắn là gì?

Mô-men xoắn, hay còn gọi là mô-men lực, đo lường tác dụng làm quay của một lực đặt cách điểm tựa một khoảng nhất định. Đại lượng này được biểu diễn bằng nhiều đơn vị khác nhau tùy theo truyền thống kỹ thuật: hệ SI dùng newton-mét (N.m), hệ trọng lực-mét dùng kilôgam-lực mét (kgf.m) và gam-lực xentimét (gf.cm), còn hệ Anh (yard-pound) dùng pound-lực foot (lbf.ft), pound-lực inch (lbf.in) cùng các đơn vị ounce-lực. Đây là một công cụ vật lý mang tính phổ quát — các hệ số quy đổi mô-men xoắn là như nhau trên toàn thế giới.

Sơ đồ thể hiện mô-men xoắn là lực tác dụng ở đầu cánh tay đòn quay quanh một trục
Mô-men xoắn là hiệu ứng quay của một lực tác dụng cách trục một khoảng nhất định.

Cách sử dụng

Nhập độ lớn mô-men xoắn vào ô Mô-men xoắn, sau đó chọn đơn vị tương ứng của giá trị đó trong danh sách Đơn vị. Công cụ sẽ lập tức hiển thị giá trị tương đương ở cả 12 đơn vị được hỗ trợ, được phân thành nhóm Hệ mét (SI và trọng lực) và nhóm Yard-Pound (hệ Anh).

Giải thích công thức

Mỗi đơn vị có một hệ số \(k\) bằng số newton-mét tạo nên một đơn vị đó. Việc quy đổi gồm hai bước: trước tiên chuẩn hóa giá trị nhập về hệ SI bằng

$$\tau_{\text{SI}} = \text{mô-men xoắn} \times k_{\text{from}}$$

sau đó chia cho hệ số của đơn vị đích,

$$\text{value} = \frac{\tau_{\text{SI}}}{k_{\text{target}}}$$

Các đơn vị trọng lực sử dụng gia tốc trọng trường tiêu chuẩn \(g = 9{,}80665 \ \text{m/s}^2\); chẳng hạn \(1 \ \text{kgf}\cdot\text{m} = 9{,}80665 \ \text{N}\cdot\text{m}\) và

$$1 \ \text{lbf}\cdot\text{ft} = 4{,}4482216152605 \times 0{,}3048 = 1{,}3558179483314 \ \text{N}\cdot\text{m}$$
Sơ đồ luồng chuyển đổi giá trị mô-men xoắn qua một đơn vị cơ sở đến đơn vị đích
Mỗi đơn vị được chuyển đổi qua hệ số k sang một đơn vị cơ sở chung, rồi sang đơn vị đích.

Ví dụ minh họa

Với mô-men xoắn = 1 và đơn vị = Newton-mét, ta có \(\tau_{\text{SI}} = 1 \ \text{N}\cdot\text{m}\). Khi đó gam-lực xentimét

$$= \frac{1}{9{,}80665\mathrm{e}{-5}} = 10{.}197{,}16 \ \text{gf}\cdot\text{cm}$$

kilôgam-lực mét

$$= \frac{1}{9{,}80665} = 0{,}101972 \ \text{kgf}\cdot\text{m}$$

pound-lực foot

$$= \frac{1}{1{,}3558179483314} = 0{,}737562 \ \text{lbf}\cdot\text{ft}$$

và ounce-lực inch

$$= \frac{1}{0{,}00706155181422603} = 141{,}612 \ \text{ozf}\cdot\text{in}$$

Câu hỏi thường gặp

Tôi có thể quy đổi mô-men xoắn âm không? Có. Dấu âm thể hiện chiều ngược lại của mô-men và được giữ nguyên trong suốt quá trình quy đổi.

Tại sao kgf.m lại dùng 9,80665? Bởi vì các đơn vị lực trọng trường được định nghĩa dựa trên gia tốc trọng trường tiêu chuẩn, \(g = 9{,}80665 \ \text{m/s}^2\) chính xác, đây là giá trị đã được quốc tế thống nhất.

lbf.ft và ft.lbf khác nhau như thế nào? Chúng là cùng một đơn vị mô-men xoắn, chỉ viết theo thứ tự khác nhau; công cụ này xem chúng giống hệt nhau như pound-lực foot.

Cập nhật lần cuối: