Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Hoạt độ theo Becquerel
37.000.000.000
Bq (số phân rã mỗi giây)
Hệ đơn vị Đơn vị Giá trị Ký hiệu
Hệ Becquerel (SI)
Becquerel milliBecquerel 37.000.000.000.000 mBq
Becquerel Becquerel 37.000.000.000 Bq
Becquerel kiloBecquerel 37.000.000 kBq
Becquerel megaBecquerel 37.000 MBq
Becquerel gigaBecquerel 37 GBq
Becquerel teraBecquerel 0,037 TBq
Hệ Curie
Curie picoCurie 1.000.000.000.000 pCi
Curie nanoCurie 1.000.000.000 nCi
Curie microCurie 1.000.000 uCi
Curie milliCurie 1.000 mCi
Curie Curie 1 Ci
Curie kiloCurie 0,001 kCi

Công cụ chuyển đổi đơn vị độ phóng xạ là gì?

Công cụ này chuyển đổi giá trị độ phóng xạ (hoạt độ) giữa hệ Becquerel theo chuẩn SI và hệ Curie cổ điển. Độ phóng xạ cho biết có bao nhiêu hạt nhân nguyên tử phân rã trong một đơn vị thời gian. Đây là một công cụ đo lường thuần túy, áp dụng được trên toàn thế giới, bởi mối liên hệ giữa các đơn vị là một chuẩn khoa học cố định.

Sơ đồ minh họa một hạt nhân phóng xạ phát ra một hạt, được chú thích là một phân rã mỗi giây bằng một becquerel
Một becquerel bằng một phân rã hạt nhân mỗi giây.

Cách sử dụng

Nhập giá trị hoạt độ, sau đó chọn đơn vị tương ứng từ danh sách thả xuống (ví dụ Curie hoặc megaBecquerel). Công cụ sẽ lập tức hiển thị giá trị tương đương ở cả mười hai đơn vị được hỗ trợ, chia thành hệ Becquerel (mBq, Bq, kBq, MBq, GBq, TBq) và hệ Curie (pCi, nCi, uCi, mCi, Ci, kCi).

Giải thích công thức

Đơn vị cơ bản theo SI là Becquerel (Bq), được định nghĩa là một phân rã trong một giây. Curie (Ci) được định nghĩa chính xác là \(1\ \text{Ci} = 3{,}7 \times 10^{10}\ \text{Bq}\). Để chuyển đổi, giá trị nhập vào trước tiên được quy về Becquerel:

$$\text{activityBq} = \text{activity} \times \text{hệ số quy đổi sang Bq}$$

Mỗi đơn vị đầu ra sau đó được tính bằng activityBq chia cho hệ số quy đổi sang Bq của đơn vị đó.

$$\text{Output} = \frac{\text{activityBq}}{f_{\text{target}}}$$
Thang chuyển đổi so sánh một curie với một số lượng becquerel rất lớn
\(1\ \text{Ci}\) bằng \(3{,}7 \times 10^{10}\ \text{Bq}\), được minh họa như một khoảng chênh lệch chuyển đổi đơn vị rất lớn.

Ví dụ minh họa

Đầu vào: 1 Curie.

$$\text{activityBq} = 1 \times 3{,}7\text{e}10 = 37{.}000{.}000{.}000\ \text{Bq}$$

Giá trị này tương đương 37.000 MBq, 37 GBq, 0,037 TBq, 1.000 mCi và 0,001 kCi, trong khi \(\text{pCi} = 1\text{e}12\). Các kết quả này khớp chính xác với những bảng tra cứu tiêu chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao 1 Curie bằng 3,7e10 Bq? Ban đầu Curie được xác định dựa trên hoạt độ của một gam radium-226; giá trị quy ước chính xác \(3{,}7 \times 10^{10}\) phân rã mỗi giây sau này được ấn định bằng định nghĩa.

Hoạt độ có thể là số âm không? Về mặt vật lý, hoạt độ không bao giờ âm, nhưng phép chuyển đổi tuyến tính vẫn đúng về mặt toán học. Hãy dùng các giá trị không âm để có kết quả có ý nghĩa.

Nên báo cáo theo đơn vị nào? Trong các bối cảnh khoa học và quản lý, người ta ngày càng dùng nhiều đơn vị theo hệ SI Becquerel, trong khi các tài liệu cũ và một số lĩnh vực y học vẫn còn dùng các đơn vị theo hệ Curie.

Cập nhật lần cuối: