Công cụ tính độ phân giải từ tỷ lệ khung hình là gì?
Công cụ này giúp bạn chuyển một tỷ lệ khung hình (chẳng hạn 16:9, 4:3 hay 21:9) cùng với một kích thước pixel đã biết thành độ phân giải hoàn chỉnh. Đây là trợ thủ đắc lực cho người dựng video, nhà thiết kế web, nhiếp ảnh gia và lập trình viên game — những người cần xác định chính xác kích thước còn lại để nội dung không bị kéo giãn hay cắt xén.
Cách sử dụng
Nhập hai thành phần của tỷ lệ khung hình vào ô Tỷ lệ chiều rộng và Tỷ lệ chiều cao — với 16:9 thì đó là 16 và 9. Chọn xem bạn đang biết chiều rộng hay chiều cao, nhập giá trị đó theo đơn vị pixel, và công cụ sẽ lập tức trả về kích thước tương ứng, tỷ lệ khung hình dạng thập phân cùng tổng số megapixel.
Giải thích công thức
Tỷ lệ khung hình dạng thập phân đơn giản chính là tỷ_lệ_rộng / tỷ_lệ_cao. Nếu bạn biết chiều rộng, hãy chia nó cho tỷ lệ này để ra chiều cao. Nếu bạn biết chiều cao, hãy nhân nó với tỷ lệ để ra chiều rộng. Với 16:9 thì tỷ lệ là 1,7778, nên chiều rộng 1920 px sẽ cho ra $$1920 / 1{,}7778 = 1080 \text{ px}$$ chiều cao.
$$\text{Chiều cao} = \frac{\text{Chiều rộng đã biết (px)}}{\left(\dfrac{\text{Tỷ lệ chiều rộng}}{\text{Tỷ lệ chiều cao}}\right)}$$
$$\text{Chiều rộng} = \text{Chiều cao đã biết (px)} \times \frac{\text{Tỷ lệ chiều rộng}}{\text{Tỷ lệ chiều cao}}$$
Ví dụ minh họa
Giả sử bạn muốn một ảnh siêu rộng tỷ lệ 21:9 với chiều rộng 3440 px. Tỷ lệ là \(21 / 9 = 2{,}3333\). Chiều cao = $$3440 / 2{,}3333 = 1474{,}3 \text{ px}$$ làm tròn về tấm nền tiêu chuẩn 3440 × 1440. Công cụ hiển thị giá trị chính xác để bạn tự quyết định cách làm tròn.
Tỷ Lệ Khung Hình Phổ Biến và Độ Phân Giải Tiêu Chuẩn
Bảng dưới đây liệt kê các tỷ lệ khung hình được sử dụng rộng rãi cùng với giá trị thập phân của chúng (chiều rộng ÷ chiều cao) và độ phân giải phổ biến nhất liên kết với mỗi tỷ lệ. Giá trị thập phân là điều làm cho toán học hoạt động: nhân một chiều cao đã biết với số thập phân để có được chiều rộng, hoặc chia một chiều rộng đã biết cho số thập phân để có được chiều cao. Ví dụ, ở tỷ lệ 16:9 với chiều rộng đã biết là 1920 px sẽ cho chiều cao là 1080 px.
| Tỷ Lệ Khung Hình | Thập Phân (R÷C) | Hướng | Độ Phân Giải Phổ Biến (R×C) |
|---|---|---|---|
| 16:9 | 1.778 | Ngang | 1280×720, 1920×1080, 2560×1440, 3840×2160 |
| 4:3 | 1.333 | Ngang | 640×480, 800×600, 1024×768, 1600×1200 |
| 21:9 | 2.333 | Siêu Rộng | 2560×1080, 3440×1440, 5120×2160 |
| 16:10 | 1.600 | Ngang | 1280×800, 1680×1050, 1920×1200, 2560×1600 |
| 1:1 | 1.000 | Vuông | 1080×1080, 2048×2048 |
| 9:16 | 0.563 | Dọc | 720×1280, 1080×1920, 1440×2560 |
| 3:2 | 1.500 | Ngang | 1080×720, 3000×2000, 6000×4000 |
Lưu ý rằng nhãn tiếp thị 21:9 thực sự là xấp xỉ: 3440×1440 thực tế là 43:18 (≈2.389) và 2560×1080 chính xác là 64:27 (≈2.370). Để kiểm tra tỷ lệ chính xác của bất kỳ độ phân giải nào, hãy sử dụng công cụ tỷ lệ khung hình từ độ phân giải.
Các Thuật Ngữ Chính Được Giải Thích
- Tỷ lệ khung hình
- Mối quan hệ tỷ lệ giữa chiều rộng và chiều cao của một hình ảnh hoặc màn hình, được viết dưới dạng hai số được phân tách bằng dấu hai chấm, chẳng hạn như 16:9. Nó mô tả hình dạng, không phải kích thước — một khung 16:9 có cùng tỷ lệ cho dù nó là 1280×720 hay 3840×2160.
- Độ phân giải pixel
- Số pixel chính xác dọc theo mỗi chiều, được biểu thị dưới dạng chiều rộng×chiều cao (ví dụ 1920×1080). Nó xác định bao nhiêu chi tiết một hình ảnh chứa và cùng với kích thước vật lý, xác định mật độ pixel.
- Tỷ lệ chiều rộng & tỷ lệ chiều cao
-
Hai số trong tỷ lệ khung hình. Trong 16:9, tỷ lệ chiều rộng là 16 và tỷ lệ chiều cao là 9. Chúng được nhập dưới dạng
ar_wvàar_hvà xác định tỷ lệ được sử dụng để giải quyết chiều còn thiếu. - Tỷ lệ khung hình thập phân
- Tỷ lệ khung hình được biểu thị dưới dạng một số duy nhất bằng cách chia chiều rộng cho chiều cao — 16:9 trở thành \(16 \div 9 \approx 1.778\). Nhân một chiều cao với giá trị này để có được chiều rộng, hoặc chia một chiều rộng cho nó để có được chiều cao.
- Megapixel
- Tổng số pixel chia cho một triệu, được tìm bằng cách nhân chiều rộng với chiều cao. Ví dụ, 1920×1080 = 2.073.600 pixel ≈ 2,07 megapixel.
- Hướng ngang
- Một khung rộng hơn chiều cao của nó (tỷ lệ thập phân lớn hơn 1), chẳng hạn như 16:9 hoặc 4:3 — hướng tiêu chuẩn cho các màn hình và TV.
- Hướng dọc
- Một khung cao hơn chiều rộng của nó (tỷ lệ thập phân nhỏ hơn 1), chẳng hạn như 9:16 — phổ biến cho màn hình điện thoại và video dọc.
Câu hỏi thường gặp
Thứ tự của tỷ lệ có quan trọng không? Có — luôn nhập chiều rộng trước, rồi mới đến chiều cao. 16:9 là khung ngang, còn 9:16 là khung dọc.
Vì sao kết quả không phải số nguyên? Nhiều tỷ lệ không chia hết cho các kích thước phổ biến, nên bạn thường phải làm tròn về số chẵn gần nhất khi mã hóa video.
Tôi có thể dùng tỷ lệ đã rút gọn không? Hoàn toàn được. 1920:1080 và 16:9 cho cùng một kết quả vì khi rút gọn chúng đều quy về cùng một giá trị thập phân.