Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Doanh thu hòa vốn
$33.333,33
tổng doanh thu cần đạt để bù đắp toàn bộ chi phí
Số dư đảm phí mỗi sản phẩm $60
Tỷ lệ số dư đảm phí 60%
Sản lượng hòa vốn 333,33 units

Điểm Hòa Vốn Theo Doanh Thu Là Gì?

Điểm hòa vốn theo doanh thu là mức doanh số (tính bằng USD) mà doanh nghiệp cần đạt được để bù đắp toàn bộ chi phí — bao gồm cả chi phí cố định lẫn chi phí biến đổi — sao cho lợi nhuận bằng đúng 0. Nếu doanh thu thấp hơn ngưỡng này, bạn đang lỗ; còn khi vượt qua, mỗi đồng doanh thu tăng thêm đều góp phần tạo ra lợi nhuận. Việc tính điểm hòa vốn theo doanh thu (thay vì theo sản lượng) đặc biệt hữu ích cho những doanh nghiệp kinh doanh nhiều dòng sản phẩm hoặc dịch vụ khác nhau, vì cách này làm việc trực tiếp với tỷ suất lợi nhuận chung. Lưu ý: công cụ sử dụng đơn vị USD, nhưng công thức hoàn toàn áp dụng được nếu bạn nhập số liệu bằng VND hay bất kỳ loại tiền tệ nào.

Biểu đồ hòa vốn cho thấy đường tổng chi phí và đường doanh thu cắt nhau tại điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là nơi đường tổng doanh thu cắt đường tổng chi phí.

Cách Sử Dụng Công Cụ

Bạn chỉ cần nhập ba con số: tổng chi phí cố định trong kỳ (tiền thuê mặt bằng, lương nhân viên, bảo hiểm, v.v.), giá bán mỗi sản phẩmchi phí biến đổi mỗi sản phẩm (nguyên vật liệu, hoa hồng, vận chuyển). Công cụ sẽ tự động tính ra số dư đảm phí trên mỗi đơn vị, tỷ lệ số dư đảm phí, doanh thu hòa vốn và cả số sản phẩm tương ứng cần bán.

Giải Thích Công Thức

Trước tiên, tỷ lệ số dư đảm phí được tính theo công thức (Giá bán − Chi phí biến đổi) ÷ Giá bán. Con số này cho biết bao nhiêu phần trăm trong mỗi đồng doanh thu còn lại để bù đắp chi phí cố định. Sau đó, doanh thu hòa vốn đơn giản là Chi phí cố định ÷ Tỷ lệ số dư đảm phí. Tỷ lệ số dư đảm phí càng cao thì doanh thu cần thiết để hòa vốn càng thấp.

Quảng cáo
Sơ đồ công thức chia chi phí cố định cho tỷ lệ số dư đảm phí để ra doanh thu hòa vốn
Doanh thu hòa vốn bằng chi phí cố định chia cho tỷ lệ số dư đảm phí.

Ví Dụ Minh Họa

Giả sử chi phí cố định là 50.000 USD, giá bán mỗi sản phẩm là 40 USD và chi phí biến đổi là 24 USD. Số dư đảm phí là 40 − 24 = 16 USD, tương ứng tỷ lệ CM là 16 ÷ 40 = 0,40 (tức 40%). Doanh thu hòa vốn = 50.000 ÷ 0,40 = 125.000 USD. Con số này tương đương 125.000 ÷ 40 = 3.125 sản phẩm.

Hòa vốn Trên Các Kịch Bản Khác Nhau

Bảng dưới đây so sánh một số doanh nghiệp minh họa. Doanh thu hòa vốn được tính bằng cách chia chi phí cố định cho tỷ lệ lợi nhuận biên (CM), và số đơn vị hòa vốn được tính bằng cách chia chi phí cố định cho lợi nhuận biên trên mỗi đơn vị. Đối với những ví dụ này, chúng tôi giả định giá bán là \(\$100\) cho mỗi đơn vị nên lợi nhuận biên trên mỗi đơn vị bằng tỷ lệ CM nhân với \(\$100\).

Doanh nghiệp Chi phí cố định Tỷ lệ CM CM trên mỗi đơn vị (ở giá $100) Doanh thu hòa vốn Số đơn vị hòa vốn
Công ty dịch vụ tinh gọn $20,000 60% $60 $33,333 333
Nhà bán lẻ boutique $50,000 40% $40 $125,000 1,250
Nhà sản xuất nhẹ $100,000 40% $40 $250,000 2,500
Công ty phân phối lợi nhuận thấp $100,000 20% $20 $500,000 5,000

Chú ý cách công ty phân phối lợi nhuận thấp cần doanh thu bán hàng gấp bốn lần công ty dịch vụ tinh gọn để hòa vốn, mặc dù chi phí cố định của nó chỉ lớn gấp năm lần — lợi nhuận biên mỏng hơn làm tăng đáng kể doanh số cần thiết để bao phủ chi phí.

Diễn Giải Doanh Thu Hòa Vốn Của Bạn

Doanh thu hòa vốn của bạn là mức doanh số mà tại đó tổng lợi nhuận biên chính xác bao phủ tất cả chi phí cố định, tạo ra lợi nhuận bằng không. Bán ít hơn một đô la tạo ra lỗ; bán trên mức đó tạo ra lợi nhuận theo tỷ lệ CM của bạn. Ví dụ, một doanh nghiệp có tỷ lệ CM 40% kiếm được khoảng \(\$0,40\) lợi nhuận hoạt động trên mỗi đô la doanh số bổ sung trên mức hòa vốn.

Tỷ lệ CM là đòn bẩy lớn nhất trên con số này. Vì doanh thu hòa vốn bằng chi phí cố định chia cho tỷ lệ CM, tỷ lệ CM cao hơn làm giảm doanh thu hòa vốn. Nâng giá, cắt giảm chi phí biến động trên mỗi đơn vị, hoặc chuyển sang các sản phẩm lợi nhuận cao hơn đều làm tăng tỷ lệ CM và giảm doanh số cần thiết để hòa vốn.

Khi bạn biết điểm hòa vốn, tỷ lệ an toàn đo lường mức độ đệm mà bạn có:

$$\text{Tỷ lệ An Toàn} = \text{Doanh Số Thực Tế} - \text{Doanh Số Hòa Vốn}$$

Nó thường được biểu thị dưới dạng phần trăm của doanh số thực tế. Tỷ lệ an toàn lớn hơn có nghĩa là doanh thu có thể giảm hơn nữa trước khi doanh nghiệp bước vào tình trạng lỗ. Ví dụ, nếu doanh số thực tế là \(\$160{,}000\) và hòa vốn là \(\$125{,}000\), tỷ lệ an toàn là \(\$35{,}000\), hoặc khoảng 22% doanh số.

Hãy nhớ rằng những kết quả này dựa trên các giả định giữ nguyên: chi phí cố định vẫn giữ nguyên trong phạm vi liên quan, tỷ lệ lợi nhuận biên vẫn không đổi, và cơ cấu bán hàng không thay đổi. Nếu bạn thêm nhân viên, ký hợp đồng thuê lớn hơn, cung cấp giảm giá, hoặc phải đối mặt với chi phí đầu vào tăng, hãy tính toán lại điểm hòa vốn của bạn với những con số cập nhật.

Quảng cáo

Các Điều Khoản Chính Được Định Nghĩa

Chi phí cố định
Chi phí không thay đổi theo khối lượng đơn vị bán được trong một phạm vi liên quan — ví dụ như tiền thuê nhà, nhân viên lương, bảo hiểm và khấu hao thiết bị. Chúng phải được bao phủ bất kể bạn bán bao nhiêu.
Chi phí biến động
Chi phí tăng và giảm trực tiếp với số đơn vị được sản xuất hoặc bán, chẳng hạn như nguyên liệu thô, bao bì, phí xử lý thanh toán và vận chuyển trên mỗi đơn vị. Chúng thường được nêu dưới dạng chi phí trên mỗi đơn vị.
Giá bán trên mỗi đơn vị
Số tiền doanh thu nhận được cho mỗi đơn vị bán được trước khi bất kỳ chi phí nào bị khấu trừ.
Lợi nhuận biên
Giá bán trên mỗi đơn vị trừ đi chi phí biến động trên mỗi đơn vị. Đó là phần của mỗi lần bán "góp phần" trước tiên để bao phủ chi phí cố định và sau đó là lợi nhuận: \(\text{CM} = \text{Giá} - \text{Chi phí biến động}\).
Tỷ lệ lợi nhuận biên (Tỷ lệ CM)
Lợi nhuận biên được biểu thị dưới dạng một phần của giá bán: \(\text{Tỷ lệ CM} = (\text{Giá} - \text{Chi phí biến động}) / \text{Giá}\). Nó cho bạn biết có bao nhiêu xu từ mỗi đô la doanh số có sẵn để bao phủ chi phí cố định và lợi nhuận.
Điểm hòa vốn
Mức doanh số — tính bằng đô la doanh thu hoặc tính bằng đơn vị — tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí, nên lợi nhuận chính xác bằng không. Tính bằng đô la, nó bằng chi phí cố định chia cho tỷ lệ CM.

Câu Hỏi Thường Gặp

Sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn khác nhau thế nào? Sản lượng hòa vốn lấy chi phí cố định chia cho số dư đảm phí trên mỗi sản phẩm; còn doanh thu hòa vốn lấy chi phí cố định chia cho tỷ lệ số dư đảm phí. Bạn cũng có thể nhân sản lượng hòa vốn với giá bán để ra doanh thu hòa vốn.

Nếu giá bán bằng đúng chi phí biến đổi thì sao? Khi đó số dư đảm phí bằng 0, nghĩa là bạn không bao giờ hòa vốn dù bán bao nhiêu đi nữa — mỗi lần bán chỉ vừa đủ bù lại chính chi phí biến đổi của nó.

Có cần tính thuế không? Mô hình hòa vốn tiêu chuẩn bỏ qua thuế thu nhập, vì tại điểm hòa vốn lợi nhuận bằng 0, nên thuế tính trên lợi nhuận bằng 0 cũng bằng 0.

Cập nhật lần cuối: