Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Megabit per second
1
Mb/s
UnitValueAbbr.
Base
Bit per second1.000.000b/s
Byte per second125.000B/s
SI (1000 based)
Kilobit per second1.000kb/s
Kilobyte per second125kB/s
Megabit per second1Mb/s
Megabyte per second0,125MB/s
Gigabit per second0,001Gb/s
Gigabyte per second0,000125GB/s
Terabit per second0,000001Tb/s
Terabyte per second0,000000125TB/s
IEC 80000-13 (1024 based)
Kibibit per second976,5625Kib/s
Kibibyte per second122,070312KiB/s
Mebibit per second0,95367432Mib/s
Mebibyte per second0,11920929MiB/s
Gibibit per second0,000931323Gib/s
Gibibyte per second0,00011641532GiB/s
Tebibit per second0,000000909495Tib/s
Tebibyte per second0,0000001136868TiB/s

Công cụ chuyển đổi tốc độ truyền dữ liệu là gì?

Công cụ này lấy một tốc độ truyền (của mạng hoặc thiết bị lưu trữ) mà bạn nhập theo một đơn vị bất kỳ rồi quy đổi đồng thời sang tất cả các đơn vị tốc độ dữ liệu thông dụng khác. Nó bao gồm bit và byte mỗi giây cơ bản, các đơn vị thập phân theo chuẩn SI (kilobit, megabit, gigabit, terabit và đơn vị byte tương ứng dựa trên lũy thừa của 1000), cùng các đơn vị nhị phân theo chuẩn IEC 80000-13 (kibibit, mebibit, gibibit, tebibit và đơn vị byte tương ứng dựa trên lũy thừa của 1024). Đây là công cụ dùng chung trên toàn cầu, không phụ thuộc vào quốc gia nào ngoài các chuẩn đã liệt kê.

Cách sử dụng

Nhập giá trị Tốc độ, chọn Đơn vị tương ứng rồi bấm tính. Bảng kết quả sẽ liệt kê giá trị quy đổi sang đủ 18 đơn vị, được nhóm theo Cơ bản, SI (dựa trên 1000) và IEC 80000-13 (dựa trên 1024). Hãy nhớ những điểm khác biệt quan trọng: chữ b viết thường là bit, chữ B viết hoa là byte, và 1 byte = 8 bit. SI dùng bội số 1000 còn IEC dùng bội số 1024.

Giải thích công thức

Mỗi đơn vị được lưu dưới dạng một hệ số so với đơn vị cơ bản là bit mỗi giây. Đầu tiên, giá trị nhập vào được quy về bit mỗi giây bằng cách nhân với hệ số của đơn vị nguồn, sau đó mỗi giá trị đích được tính bằng cách chia cho hệ số của đơn vị đích đó. Vì mọi hệ số đều là số nguyên chính xác, không có sai số làm tròn nào phát sinh trước bước định dạng hiển thị.

$$\text{bits/s} = \text{Speed} \times \text{Unit Factor}$$

$$\begin{gathered} B = \text{Speed} \times \text{Unit Factor} \\[1.5em] \text{where}\quad \left\{ \begin{aligned} B &= \text{value in bits per second} \\ \text{Result} &= \dfrac{B}{\text{Target Unit Factor}} \end{aligned} \right. \end{gathered}$$

Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa bit và byte cùng tiền tố đơn vị SI so với IEC
Bit so với byte, và sự khác biệt giữa tiền tố SI (1000) và IEC (1024).

Ví dụ minh họa

Giả sử Tốc độ = 1 và Đơn vị = Megabit mỗi giây (hệ số 1.000.000). Giá trị tính theo bit mỗi giây là \(1 \times 1{.}000{.}000 = 1{.}000{.}000\) b/s. Khi chia ra: Byte mỗi giây = \(1{.}000{.}000 / 8 = 125{.}000\); Kilobyte mỗi giây = \(1{.}000{.}000 / 8000 = 125\); Megabyte mỗi giây = \(1{.}000{.}000 / 8{.}000{.}000 = 0{,}125\); Kibibit mỗi giây = \(1{.}000{.}000 / 1024 = 976{,}5625\). Vậy một đường truyền 1 Mb/s truyền dữ liệu với tốc độ 125 kB/s.

Luồng chuyển đổi từ megabit mỗi giây sang megabyte mỗi giây
Đổi tốc độ bằng cách chia cho 8 để chuyển từ megabit sang megabyte mỗi giây.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao 1 Mbps không phải là 1 MB/s? Vì một byte bằng 8 bit nên 1 megabit mỗi giây chỉ tương đương 0,125 megabyte mỗi giây. Do đó một kết nối 8 Mb/s tải xuống với tốc độ khoảng 1 MB/s.

MB và MiB khác nhau thế nào? MB (megabyte) là đơn vị thập phân: 1.000.000 byte. MiB (mebibyte) là đơn vị nhị phân: 1.048.576 byte. Công cụ hiển thị cả hai để bạn dễ dàng so sánh tốc độ quảng cáo theo chuẩn SI với con số mà phần mềm hiển thị theo hệ nhị phân.

Tôi có thể nhập số 0 hoặc số âm không? Số 0 sẽ quy đổi thành 0 ở mọi đơn vị. Số âm vẫn được tính toán bình thường về mặt toán học, dù trên thực tế tốc độ truyền thường không âm.

Cập nhật lần cuối: