Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Công thức: Công cụ chuyển đổi đơn vị lưu trữ dữ liệu máy tính
Show calculation steps (1)
  1. Bits per unit

    Bits per unit: Công cụ chuyển đổi đơn vị lưu trữ dữ liệu máy tính

    Decimal prefix value of order n equals 1000^n; binary (IEC) prefix of order n equals 1024^n. Byte units multiply by 8.

Quảng cáo

Kết quả

Kết quả
0,001
theo đơn vị đích đã chọn
Chuyển đổi 1 kilobyte = 0,001 megabyte
Tương đương theo bit 8.000 bits

Công cụ này làm gì?

Công cụ này giúp bạn chuyển đổi một dung lượng lưu trữ từ đơn vị này sang đơn vị khác, bao trùm toàn bộ các đơn vị bit và byte, theo cả hệ thập phân (SI) lẫn hệ nhị phân (IEC). Đơn vị thập phân dùng lũy thừa của 1000 (kilobyte, megabyte, gigabyte...), trong khi đơn vị nhị phân dùng lũy thừa của 1024 (kibibyte, mebibyte, gibibyte...). Vì hai hệ này rất hay bị nhầm lẫn, công cụ tách bạch chúng hoàn toàn và lấy bit làm cơ sở chung, nhờ vậy mọi đơn vị đều quy đổi sang nhau một cách chính xác.

Sơ đồ phân cấp cho thấy một byte gồm tám bit
Một byte gồm tám bit, đơn vị cơ bản của lưu trữ kỹ thuật số.

Cách sử dụng

Nhập giá trị cần chuyển đổi, chọn đơn vị hiện tại của giá trị đó ở mục "Từ", rồi chọn đơn vị bạn muốn ở mục "Sang". Kết quả sẽ tự động cập nhật, hiển thị dung lượng tương đương cùng với số bit thô tương ứng. Bạn có thể nhập số thập phân, và những kết quả rất lớn hay rất nhỏ đều được hiển thị với độ chính xác đầy đủ.

Giải thích công thức

Công cụ gán cho mỗi đơn vị một số bit cố định. Một bit bằng 1, một byte bằng 8 bit. Tiền tố thập phân bậc n nhân với \(1000^n\); tiền tố nhị phân bậc n nhân với \(1024^n\); các đơn vị tính theo byte sau đó được nhân thêm 8. Phép chuyển đổi đơn giản là:

$$\text{giá trị đầu ra} = \text{giá trị đầu vào} \times \frac{\text{sốBitMỗiĐơnVị(từ)}}{\text{sốBitMỗiĐơnVị(sang)}}$$

Vì mỗi sốBitMỗiĐơnVị luôn ít nhất bằng 1 nên phép chia luôn an toàn.

Hai thang đo song song so sánh đơn vị lưu trữ thập phân và nhị phân
Đơn vị thập phân tăng theo bội số 1000 (kB, MB, GB), còn đơn vị nhị phân IEC tăng theo bội số 1024 (KiB, MiB, GiB).

Ví dụ minh họa

Chuyển 1 kilobyte (kB) sang megabyte (MB). \(\text{sốBitMỗiĐơnVị(kB)} = 8.000\) và \(\text{sốBitMỗiĐơnVị(MB)} = 8.000.000\). Vậy tổng số bit là

$$1 \times 8.000 = 8.000 \text{ bit}$$

và giá trị đầu ra là

$$\frac{8.000}{8.000.000} = 0{,}001 \text{ MB}$$

Một ví dụ khác cũng rất đáng chú ý: 1 gigabyte (GB, thập phân) bằng

$$\frac{8 \times 10^{9}}{8.589.934.592} \approx 0{,}9313 \text{ GiB}$$

(GiB, nhị phân) - nhỏ hơn khoảng 6,9%. Đây chính là lý do vì sao một ổ cứng ghi "1 TB" lại hiển thị khoảng 931 GB trên một số hệ điều hành thực chất đang đếm theo đơn vị nhị phân.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao ổ cứng của tôi nhỏ hơn so với quảng cáo? Nhà sản xuất bán ổ cứng theo terabyte thập phân (1 TB = 1.000.000.000.000 byte), nhưng nhiều hệ thống lại hiển thị theo tebibyte nhị phân mà vẫn ghi nhãn là "TB". Ở quy mô terabyte, hai con số này chênh nhau khoảng 9%.

Bit và byte khác nhau thế nào? Một byte bằng đúng 8 bit. Tốc độ mạng thường được tính theo bit (Mbps), còn dung lượng tệp thường tính theo byte (MB), nên bạn thường phải chia cho 8 để quy đổi.

Ronna, quetta, robi và quebi là gì? Ronna (R) và quetta (Q) là các tiền tố SI mới cho \(1000^{9}\) và \(1000^{10}\); robi và quebi là phiên bản nhị phân được đề xuất tương ứng cho \(1024^{9}\) và \(1024^{10}\), được thêm vào đây để đầy đủ.

Cập nhật lần cuối: