Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Công thức: Công Cụ Đổi Chiều Cao: cm Sang Inch và Feet
Show calculation steps (1)
  1. Centimeters to feet and inches

    Centimeters to feet and inches: Công Cụ Đổi Chiều Cao: cm Sang Inch và Feet

    Whole feet is the floor of decimal inches divided by 12; the leftover inches are split into a whole inch plus a fraction rounded to your chosen denominator D.

Quảng cáo

Kết quả

ature
Feet và inch
5 ft 6 7/8 in
feet + inch (phân số đã làm tròn)
Inch (thập phân) 66,93 in
Feet (thập phân) 5,58 ft
Số feet nguyên 5 ft
Phần inch dư 6 7/8 in

Công cụ này làm gì?

Công cụ này giúp bạn đổi chiều cao tính bằng centimet sang hệ đo lường thông dụng của Mỹ: inch thập phân, feet thập phân và dạng feet-inch quen thuộc thường gặp trong đời sống (ví dụ 5 ft 6 7/8 in). Vì phép đổi dựa trên định nghĩa inch quốc tế chính xác (1 inch = 2,54 cm), đây hoàn toàn là phép quy đổi đơn vị thuần túy, nên kết quả luôn giống nhau ở mọi nơi trên thế giới. Lưu ý: feet và inch là đơn vị phổ biến ở Mỹ và Anh, chứ không dùng chính thức tại Việt Nam — nơi chúng ta quen dùng cm và mét.

Cách sử dụng

Nhập chiều cao của bạn bằng centimet. Sau đó chọn độ chính xác phân số cho kết quả dạng feet-inch bằng cách gõ mẫu số sau dấu "1/" — ví dụ nhập 8 để làm tròn phần inch dư về 1/8 inch gần nhất, nhập 16 để làm tròn về 1/16 inch, v.v. Nhấn tính toán để xem cả bốn kết quả. Phân số hiển thị sẽ được rút gọn tự động (nên 4/8 sẽ hiện thành 1/2).

Giải thích công thức

Inch thập phân = cm / 2,54. Feet thập phân = inch / 12 (hay tương đương cm / 30,48, vì một feet bằng 30,48 cm).

$$\text{inches} = \frac{\text{cm}}{2.54}, \quad \text{feet} = \frac{\text{cm}}{30.48}$$

Với dạng kết hợp, số feet nguyên là phần nguyên (làm tròn xuống) của inch / 12. Phần inch dư (một giá trị từ 0 đến 12) được tách thành phần inch nguyên và phần phân số. Phân số được tính bằng cách làm tròn (phần lẻ \(\times D\)) đến tử số nguyên gần nhất trên mẫu số \(D\) mà bạn chọn, rồi rút gọn theo ước số chung lớn nhất.

$$\text{ft} = \left\lfloor \frac{\text{in}}{12} \right\rfloor, \quad \text{frac} = \frac{\text{round}((\text{in} \bmod 12 - \lfloor\,\rfloor)\cdot D)}{D}$$

Nếu việc làm tròn đẩy số inch lên đến 12, nó sẽ chuyển thành thêm một feet.

Quảng cáo
Sơ đồ cho thấy một inch bằng 2,54 cm và một foot bằng 12 inch hay 30,48 cm
Hệ số quy đổi chính xác: 1 in = 2,54 cm và 1 ft = 12 in = 30,48 cm.

Ví dụ minh họa

Với 170 cm và mẫu số 8: inch thập phân = \(170 / 2{,}54 = 66{,}93\) in; feet thập phân = \(66{,}93 / 12 = 5{,}58\) ft. Feet nguyên = phần nguyên\((5{,}5774) = 5\), phần dư = 6,929 in. Phần inch nguyên = 6, phần lẻ = 0,929, tử số = làm tròn\((0{,}929 \times 8) = 7\), cho ra 7/8. Kết quả: 5 ft 6 7/8 in.

Thước đo chiều cao theo cm với các mũi tên quy đổi sang foot kèm inch và foot thập phân
Chiều cao tính bằng cm được quy đổi sang inch, foot thập phân và foot kèm inch.

Câu hỏi thường gặp

Phép đổi có chính xác tuyệt đối không? Có. Inch quốc tế được định nghĩa chính xác bằng 2,54 cm, nên phép tính là chính xác tuyệt đối và không phụ thuộc vào vùng miền hay quốc gia.

Tại sao phải chọn mẫu số? Thước dây và thước kẻ ở các nước dùng hệ inch thường có vạch chia theo phân số (1/2, 1/4, 1/8, 1/16). Chọn đúng mẫu số tương ứng sẽ cho bạn con số đọc thẳng được trên một cây thước thực tế.

Còn nếu nhập 0 hoặc số âm thì sao? Nhập 0 centimet sẽ trả về 0 in / 0 ft / 0 ft 0 in. Chiều cao âm được xem là 0, vì chiều cao không thể là số âm.

Cập nhật lần cuối: