Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Công thức: Công Cụ Chuyển Đổi Đơn Vị Động Lượng
Show calculation steps (1)
  1. Normalize to SI first

    Normalize to SI first: Công Cụ Chuyển Đổi Đơn Vị Động Lượng

    Equivalently, convert the input to SI (kg·m/s), then divide by the target unit's factor.

Quảng cáo

Kết quả

Kết quả
4,448222
kilogram meter per second
1 pound-force second × 4,4482 = 4,4482 kilogram meter per second. Multiply by 4,448222 to convert pound-force second into kilogram meter per second.
Giá trị nhập 1 pound-force second
In SI (kg·m/s = N·s) 4,448222
Hệ số chuyển đổi 4,448222
Kết quả 4,448222 kilogram meter per second

Công cụ chuyển đổi đơn vị động lượng là gì?

Công cụ này giúp bạn chuyển đổi một giá trị động lượng (hay xung lượng — cùng một đại lượng vật lý) từ đơn vị này sang đơn vị khác. Động lượng tịnh tiến bằng khối lượng nhân với vận tốc, và đơn vị SI của nó là kilôgam-mét trên giây (kg·m/s). Vì xung lượng bằng lực nhân với thời gian, nên niutơn-giây (N·s) có cùng thứ nguyên — \(1\,\text{N}\cdot\text{s} = 1\,\text{kg}\cdot\text{m/s}\). Mọi đơn vị trong công cụ này đều được biểu diễn hoặc quy về đơn vị SI cơ bản chung này, nhờ vậy bất kỳ cặp đơn vị nào cũng có thể chuyển đổi trực tiếp cho nhau.

Sơ đồ động lượng bằng khối lượng nhân vận tốc với một mũi tên
Động lượng là khối lượng nhân vận tốc, đại lượng mà công cụ này chuyển đổi giữa các đơn vị.

Cách sử dụng

Nhập con số bạn muốn chuyển đổi vào ô "Giá trị cần chuyển đổi" (giá trị này có thể âm, vì một thành phần động lượng có thể hướng theo chiều nào cũng được). Chọn đơn vị bạn muốn chuyển đổi từ và đơn vị bạn muốn chuyển đổi sang, rồi xem kết quả. Trang còn hiển thị chính xác hệ số nhân, nhờ vậy bạn có thể dùng lại nó cho những phép chuyển đổi nhanh khác.

Giải thích công thức

Mỗi đơn vị có một hệ số tỉ lệ dùng để quy đổi một đơn vị đó về kg·m/s. Ví dụ, \(1\,\text{N}\cdot\text{min} = 60\,\text{kg}\cdot\text{m/s}\) và \(1\,\text{lbf}\cdot\text{s} = 4{,}4482216152605\,\text{kg}\cdot\text{m/s}\). Phép chuyển đổi đơn giản là:

$$\text{kết quả} = \text{giá trị} \times \dfrac{f_{\text{nguồn}}}{f_{\text{đích}}}$$

Về mặt nội bộ, giá trị trước tiên được chuẩn hóa về SI (\(\text{giá trị} \times f_{\text{nguồn}}\)), sau đó chia cho hệ số của đơn vị đích. Vì mọi hệ số đều là hằng số dương khác không nên không bao giờ xảy ra phép chia cho 0, và khi chuyển đổi một đơn vị sang chính nó thì kết quả vẫn là giá trị ban đầu.

Quảng cáo
Luồng chuyển đổi cho thấy giá trị được nhân với tỷ lệ các hệ số đơn vị
Mỗi lần chuyển đổi nhân giá trị với hệ số đơn vị nguồn chia cho hệ số đơn vị đích.

Ví dụ minh họa

Chuyển đổi 1 pound-lực giây (lbf·s) sang kilôgam-mét trên giây. Hệ số của lbf·s là \(4{,}4482216152605\) và hệ số của kg·m/s là \(1\), nên kết quả là $$1 \times \dfrac{4{,}4482216152605}{1} = 4{,}448\,\text{kg}\cdot\text{m/s}.$$

Câu hỏi thường gặp

Động lượng và xung lượng có cùng đơn vị không? Có. Xung lượng làm thay đổi động lượng, và cả hai đều dùng chung đơn vị \(\text{kg}\cdot\text{m/s} = \text{N}\cdot\text{s}\), vì vậy công cụ này xử lý được cả hai.

Vì sao N·s bằng kg·m/s? Một niutơn bằng \(\text{kg}\cdot\text{m/s}^2\); nhân với giây thì kết quả là \(\text{kg}\cdot\text{m/s}\). Hai đơn vị này hoàn toàn tương đương.

Tôi có thể nhập giá trị âm không? Có. Động lượng là một đại lượng vектơ, nên dấu âm cho biết chiều ngược lại và sẽ được giữ nguyên trong kết quả.

Cập nhật lần cuối: