Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Pascal-giây (Pa.s)
0,001
Đơn vị cơ bản SI của độ nhớt động lực học
Đơn vị Ký hiệu Giá trị
Micropascal-giây uPa.s 1.000
Millipascal-giây mPa.s 1
Pascal-giây Pa.s 0,001
Millipoise mP 10
Centipoise cP 1
Poise P 0,01
Gram trên mét-giây g/(m.s) 1
Kilogram trên mét-giây kg/(m.s) 0,001
Newton-giây trên mét vuông N.s/m2 0,001
Dyne-giây trên centimet vuông dyn.s/cm2 0,01
Kilogram-lực-giây trên centimet vuông kgf.s/cm2 0,0000000101971621
Pound-lực-giây trên foot vuông lbf.s/ft2 0,0000208854342246
Pound-lực-giây trên inch vuông lbf.s/in2 0,0000001450377378

Công cụ chuyển đổi độ nhớt động lực học là gì?

Độ nhớt động lực học (còn gọi là độ nhớt tuyệt đối) đo khả năng chống lại sự chảy bên trong của chất lỏng khi chịu một ứng suất trượt. Đơn vị SI của nó là pascal-giây (Pa.s). Công cụ này đổi một giá trị độ nhớt sang mọi đơn vị SI, CGS và đơn vị trọng lực/hệ Anh thông dụng cùng một lúc, nhờ đó bạn có thể đối chiếu song song các giá trị mPa.s, centipoise, poise, kgf.s/cm2 và reyn (lbf.s/in2). Các đơn vị độ nhớt mang tính phổ quát, vì vậy công cụ hoạt động giống nhau ở bất cứ đâu trên thế giới.

Hai tấm song song với các lớp chất lỏng ở giữa bị cắt dưới lực tác dụng, minh họa độ nhớt động lực học
Độ nhớt động lực học đo sức cản của chất lỏng đối với lực cắt giữa hai tấm chuyển động.

Cách sử dụng

Nhập giá trị độ nhớt, chọn đơn vị tương ứng từ danh sách thả xuống rồi nhấn tính. Bảng kết quả sẽ liệt kê giá trị tương đương trong tất cả các đơn vị được hỗ trợ. Lưu ý đây chỉ là độ nhớt động lực học - không phải độ nhớt động học (Stokes hay m2/s), vốn được tính bằng cách chia cho khối lượng riêng và là một phép tính riêng biệt.

Công thức

Mỗi đơn vị có một hệ số cố định để quy đổi về đơn vị cơ bản SI là Pa.s. Trước tiên, giá trị đầu vào được chuẩn hóa: \(S = \text{độ nhớt} \times \text{hệ số}(\text{đơn vị nguồn})\). Sau đó mỗi kết quả đầu ra được tính bằng \(S / \text{hệ số}(\text{đơn vị đích})\). Một số đơn vị có giá trị số trùng khớp vì chúng dùng chung hệ số: Pa.s = kg/(m.s) = N.s/m2, cũng như cP = mPa.s = g/(m.s), và P = dyn.s/cm2.

$$\text{Value}_{\text{target}} = \text{Viscosity} \times \frac{f_{\text{From Unit}}}{f_{\text{target}}}$$
Cầu chuyển đổi cho thấy giá trị đầu vào nhân với hệ số nguồn chia cho hệ số đơn vị đích
Mỗi đơn vị được chuyển đổi qua một hệ số cơ sở chung trước khi quy đổi sang đơn vị đích.

Ví dụ minh họa

Nhập độ nhớt = 1 với đơn vị millipascal-giây (mPa.s). Sau khi chuẩn hóa ta được \(S = 1 \times 10^{-3} = 0{,}001 \ \text{Pa.s}\). Các kết quả là: 1000 uPa.s, 1 mPa.s, 0,001 Pa.s, 10 mP, 1 cP, 0,01 P, 1 g/(m.s), 0,001 kg/(m.s), 0,001 N.s/m2, 0,01 dyn.s/cm2, khoảng \(1{,}0197 \times 10^{-8}\) kgf.s/cm2, khoảng \(2{,}0885 \times 10^{-5}\) lbf.s/ft2 và khoảng \(1{,}4504 \times 10^{-7}\) lbf.s/in2.

Câu hỏi thường gặp

Centipoise có giống millipascal-giây không? Có, hoàn toàn giống: 1 cP = 1 mPa.s = 1 g/(m.s). Nước ở khoảng 20 C có độ nhớt xấp xỉ 1 cP.

Reyn là gì? Reyn là đơn vị pound-lực-giây trên inch vuông (lbf.s/in2), một đơn vị độ nhớt thuộc hệ Anh được dùng trong kỹ thuật bôi trơn; 1 reyn xấp xỉ 6894,76 Pa.s.

Tôi có thể nhập giá trị âm không? Phép tính là tuyến tính nên vẫn cho ra kết quả, nhưng độ nhớt động lực học âm không có ý nghĩa vật lý.

Cập nhật lần cuối: