Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Show calculation steps (3)
  1. New Salary

    New Salary: Công cụ tính mức tăng lương sau khi điều chỉnh lạm phát

    Salary after the offered raise

  2. Break-Even Salary

    Break-Even Salary: Công cụ tính mức tăng lương sau khi điều chỉnh lạm phát

    Salary needed just to keep pace with inflation

  3. Shortfall

    Shortfall: Công cụ tính mức tăng lương sau khi điều chỉnh lạm phát

    Gap between break-even salary and new salary

Quảng cáo

Kết quả

Mức tăng lương thực (đã điều chỉnh lạm phát)
-0,96%
thay đổi về sức mua
Mức tăng cần để hòa vốn (bằng lạm phát) 4%
Lương mới sau khi tăng 61.800
Lương hòa vốn (đã điều chỉnh lạm phát) 62.400
Giá trị thực của lương mới (theo giá trị hiện tại) 59.423,08
Khoản thiếu hụt so với mức hòa vốn 600

Công cụ này làm gì?

Được tăng lương luôn là tin vui — nhưng nếu giá cả cũng leo thang với tốc độ tương đương, có thể bạn chẳng khá hơn là bao. Công cụ tính mức tăng lương sau lạm phát sẽ so sánh mức tăng lương bạn được đề nghị với tỷ lệ lạm phát để cho thấy mức tăng lương thực: sự thay đổi thực sự trong sức mua của bạn. Công cụ cũng cho biết chính xác bạn cần được tăng bao nhiêu để chỉ vừa đủ hòa vốn.

Cách sử dụng

Hãy nhập mức lương năm hiện tại, phần trăm tăng lương được đề nghị và tỷ lệ lạm phát hiện tại (hoặc dự kiến). Công cụ sẽ trả về phần trăm tăng lương thực, mức tăng cần để hòa vốn theo kịp lạm phát, mức lương mới của bạn, và mức lương mới đó so với ngưỡng hòa vốn đã điều chỉnh theo lạm phát ra sao.

Giải thích công thức

Vì lạm phát tác động theo kiểu lũy kế lên thu nhập, bạn không thể chỉ lấy hai con số phần trăm trừ cho nhau. Mối quan hệ chính xác là:

$$\text{\% tăng lương thực} = \left( \frac{1 + \dfrac{\text{tăng lương}}{100}}{1 + \dfrac{\text{lạm phát}}{100}} - 1 \right) \times 100$$

Nếu kết quả dương, sức mua của bạn tăng lên. Nếu âm, trên thực tế bạn đã bị giảm lương xét theo giá trị thực. Để hòa vốn đơn thuần, mức tăng lương của bạn phải bằng đúng tỷ lệ lạm phát.

Cân thăng bằng so sánh mức tăng danh nghĩa với lạm phát để tìm mức tăng thực tế
Mức tăng lương thực tế là phần còn lại sau khi trừ lạm phát khỏi mức tăng danh nghĩa.

Ví dụ minh họa

Giả sử bạn đang nhận 60.000 USD/năm, được đề nghị tăng 3% và lạm phát ở mức 4%. Lương mới của bạn sẽ là 61.800 USD. Mức tăng lương thực là $$\left( \left( \frac{1{,}03}{1{,}04} \right) - 1 \right) \times 100 \approx -0{,}96\%$$ — tức là sức mua giảm nhẹ. Để hòa vốn, bạn cần được tăng 4%, đưa lương lên 62.400 USD, nghĩa là bạn còn thiếu 600 USD nữa mới giữ nguyên được mức sống.

Biểu đồ cột cho thấy mức tăng danh nghĩa trừ lạm phát bằng mức tăng thực tế nhỏ hơn
Ví dụ minh họa: trừ lạm phát khỏi mức tăng danh nghĩa còn lại mức tăng thực tế nhỏ hơn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao mức tăng lương thực không đơn giản là tăng lương trừ đi lạm phát? Phép trừ là cách ước lượng khá sát khi các tỷ lệ nhỏ, nhưng công thức lũy kế chính xác mới cho kết quả đúng hơn, đặc biệt khi tỷ lệ cao.

Nên dùng con số lạm phát nào? Nhiều người dùng số liệu CPI (chỉ số giá tiêu dùng) thường niên gần nhất của quốc gia mình — ở Việt Nam là CPI do Tổng cục Thống kê công bố — hoặc mức lạm phát dự kiến cho năm tới.

Mức tăng lương thực âm nghĩa là gì? Nghĩa là mức tăng lương không theo kịp đà tăng giá, nên dù danh nghĩa bạn kiếm được nhiều tiền hơn, sức mua thực tế lại giảm đi đôi chút so với trước.

Cập nhật lần cuối: