Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Diện tích tam giác cân
12
đơn vị diện tích
Chiều cao (từ đáy) 3
Chu vi 18

Công cụ này làm gì

Công cụ này giúp bạn tính diện tích tam giác cân khi đã biết độ dài cạnh đáy và độ dài hai cạnh bên bằng nhau. Ngoài ra, máy tính còn cho ra chiều cao của tam giác (đo từ đáy lên đỉnh) cùng chu vi, giúp bạn nắm trọn vẹn hình dạng chỉ từ hai số đo ban đầu.

Cách sử dụng

Nhập độ dài cạnh đáy (b) và độ dài một trong hai cạnh bên (a) theo cùng một đơn vị. Máy tính sẽ lập tức trả về diện tích (theo đơn vị diện tích), chiều cao (theo đơn vị độ dài) và chu vi. Lưu ý: mỗi cạnh bên phải dài hơn một nửa cạnh đáy, nếu không thì không tồn tại tam giác hợp lệ.

Giải thích công thức

Tam giác cân có hai cạnh bên bằng nhau, mỗi cạnh dài a, và cạnh đáy dài b. Khi hạ đường vuông góc từ đỉnh xuống đáy, tam giác được chia thành hai tam giác vuông, mỗi tam giác có cạnh huyền là a và một cạnh góc vuông là b/2. Từ đó suy ra chiều cao \(h = \sqrt{a^{2} - (b/2)^{2}} = \frac{\sqrt{4a^{2} - b^{2}}}{2}\). Diện tích bằng một nửa cạnh đáy nhân chiều cao, rút gọn lại thành:

$$A = \frac{b}{4}\sqrt{4a^{2} - b^{2}}$$

Quảng cáo
Tam giác cân với đáy b, hai cạnh bằng nhau a và đường cao h hạ xuống trung điểm của đáy
Một tam giác cân thể hiện đáy b, hai cạnh bằng nhau a và đường cao h chia đôi đáy.

Ví dụ minh họa

Giả sử cạnh đáy bằng 6 và mỗi cạnh bên bằng 5. Khi đó \(4a^{2} - b^{2} = 4\cdot 25 - 36 = 100 - 36 = 64\). Căn bậc hai của 64 là 8. Vậy diện tích $$A = \frac{6}{4}\cdot 8 = 1{,}5\cdot 8 = 12$$ đơn vị diện tích. Chiều cao = 8/2 = 4, và chu vi = 6 + 2·5 = 16.

Quảng cáo
Tam giác cân được đường cao chia thành hai tam giác vuông bằng nhau với hai cạnh góc vuông b/2 và h, cạnh huyền a
Đường cao chia tam giác thành hai tam giác vuông, trong đó a, h và b/2 thỏa mãn định lý Pythagoras.

Diện Tích Các Tam Giác Cân Khác Nhau

Một tam giác cân có cơ sở \(b\) và hai cạnh bằng nhau \(a\). Hạ một đường vuông góc từ đỉnh xuống cơ sở và nó chia tam giác thành hai tam giác vuông bằng nhau, mỗi tam giác có cạnh huyền \(a\) và cạnh ngang \(b/2\). Chiều cao do đó là

$$h = \sqrt{a^{2} - \left(\tfrac{b}{2}\right)^{2}} = \frac{1}{2}\sqrt{4a^{2} - b^{2}}$$

và diện tích tuân theo trực tiếp:

$$A = \frac{b}{4}\sqrt{4a^{2} - b^{2}}, \qquad P = 2a + b.$$

Bảng dưới đây áp dụng các công thức chính xác này cho các cặp cơ sở/cạnh. Mỗi hàng yêu cầu \(a > b/2\) để tam giác có thể thực sự đóng được.

Cơ Sở (b) Cạnh (a) Chiều Cao (h) Diện Tích (A) Chu Vi (P)
6 5 4 12 16
8 5 3 12 18
10 13 12 60 36
4 4 ≈ 3,464 ≈ 6,928 12

Hàng cuối cùng (b=4, a=4) cũng là tam giác đều, vì vậy chiều cao của nó bằng \(\tfrac{\sqrt{3}}{2}\cdot 4 \approx 3,464\) và diện tích của nó phù hợp với giá trị tam giác đều khoảng 6,928.

Câu hỏi thường gặp

Nếu cạnh bên quá ngắn thì sao? Nếu \(4a^{2} - b^{2}\) bằng 0 hoặc âm, hai cạnh bên không thể gặp nhau phía trên cạnh đáy, nên không có tam giác nào tồn tại và diện tích sẽ được báo là 0.

Tôi nhập cạnh nào làm cạnh bên? Hãy nhập độ dài một trong hai cạnh bên giống nhau. Trong tam giác cân, hai cạnh bên luôn có độ dài bằng nhau.

Kết quả dùng đơn vị nào? Diện tích tính theo đơn vị diện tích tương ứng với đơn vị bạn nhập, còn chiều cao và chu vi tính theo đúng đơn vị độ dài đó.

Cập nhật lần cuối: