Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Tiền lãi nhận hàng tháng
3.333,33
trả mỗi tháng
Số tiền gửi 500.000
Tiền lãi cả năm 40.000

Công Cụ Tính Lãi Nhận Hàng Tháng Là Gì?

Gửi tiết kiệm nhận lãi hàng tháng là hình thức gửi tiền có kỳ hạn mà tiền lãi được trả về cho bạn mỗi tháng thay vì cộng dồn vào gốc. Đây là lựa chọn quen thuộc tại nhiều ngân hàng Việt Nam như ACB, phù hợp với người muốn có một khoản thu nhập đều đặn từ tiền nhàn rỗi. Công cụ này giúp bạn nhanh chóng ước tính số tiền lãi nhận được mỗi tháng dựa trên số tiền gửi và mức lãi suất năm đã công bố.

Cách Sử Dụng

Bạn chỉ cần nhập số tiền gửi (tiền gốc) và lãi suất năm tính theo phần trăm. Công cụ sẽ lập tức hiển thị số tiền lãi bạn nhận mỗi tháng, kèm theo tổng tiền lãi cả năm để bạn dễ tham khảo và so sánh.

Giải Thích Công Thức

Cách tính dựa trên lãi đơn được chia đều cho cả năm. Trước tiên, lãi suất năm dạng phần trăm được đổi sang số thập phân (ví dụ 6% thành 0,06). Tiền lãi cả năm bằng tiền gốc nhân với lãi suất. Lấy số lãi cả năm chia cho 12 sẽ ra số tiền lãi mỗi tháng:

$$\text{Lãi hàng tháng} = \dfrac{\text{Tiền gốc} \times \text{Lãi suất năm}}{12}$$

Sơ đồ tiền gốc nhân lãi suất chia 12 để ra lãi hằng tháng
Lãi hằng tháng bằng tiền gốc nhân lãi suất năm, chia cho 12.

Ví Dụ Cụ Thể

Giả sử bạn gửi 100.000 với lãi suất năm 6%. Tiền lãi cả năm là \(100.000 \times 0{,}06 = 6.000\). Chia cho 12 ta được khoản lãi hàng tháng là \(6.000 \div 12 = 500\). Như vậy mỗi tháng bạn nhận 500 tiền lãi trong khi tiền gốc vẫn được giữ nguyên.

Biểu đồ cột mười hai khoản lãi hằng tháng bằng nhau
Tiền gửi có kỳ hạn trả cùng một mức lãi mỗi tháng trong mười hai tháng.

Khoản Thanh Toán Hàng Tháng Trên Các Khoản Gửi và Lãi Suất Khác Nhau

Khoản lãi suất hàng tháng trên khoản gửi có kỳ hạn được tính bằng cách áp dụng lãi suất hàng năm cho vốn gốc và chia cho 12:

$$\text{Lãi Suất Hàng Tháng} = \frac{P \times \dfrac{r}{100}}{12}$$

Bảng dưới đây cho thấy khoản thanh toán hàng tháng có khoảng lợi suất cho một số khoản vốn gốc phổ biến với lãi suất hàng năm là 4%, 6% và 8%. Ví dụ, khoản gửi 100.000 với lãi suất 6% trả 500,00 mỗi tháng.

Vốn Gốc 4% / năm 6% / năm 8% / năm
50.000 166,67 250,00 333,33
100.000 333,33 500,00 666,67
500.000 1.666,67 2.500,00 3.333,33
1.000.000 3.333,33 5.000,00 6.666,67

Lưu ý rằng khoản thanh toán hàng tháng tăng tuyến tính: gấp đôi vốn gốc sẽ tăng gấp đôi khoản thanh toán, và gấp đôi lãi suất cũng vậy. Mỗi con số chỉ đơn giản là lãi suất hàng năm \(P \times r/100\) được phân bổ đều trên 12 tháng.

Diễn Giải Khoản Thanh Toán Hàng Tháng Của Bạn

Số tiền hiển thị bởi máy tính này là một con số tổng, trước thuế. Đó là lãi suất đơn được tạo ra bởi vốn gốc của bạn với lãi suất danh định hàng năm được nêu, được chia đều thành 12 khoản thanh toán hàng tháng bằng nhau. Một số điểm quan trọng cần lưu ý:

  • Thuế và khế ước không được bao gồm. Nhiều khu vực pháp lý khấu trừ thuế tại nguồn (ví dụ TDS ở Ấn Độ hoặc thuế khế ước ở nơi khác) trước khi ghi tín lãi suất. Khoản tiền thực tế ròng bạn nhận được có thể thấp hơn số tiền tổng hiển thị ở đây.
  • Lãi suất danh định so với lợi suất hiệu dụng. Vì khoản gửi thanh toán hàng tháng trả lãi suất mỗi tháng thay vì tái đầu tư nó, lãi suất danh định được công bố là con số liên quan ở đây. Khoản gửi thay vào đó gộp lãi suất sẽ tạo ra lợi suất hàng năm hiệu dụng cao hơn với cùng lãi suất danh định. Nếu bạn muốn so sánh với một sản phẩm tái đầu tư, hãy xem máy tính lãi suất gộp.
  • Vốn gốc được hoàn trả khi đến hạn. Khoản gửi thanh toán hàng tháng chỉ trả lãi suất mỗi tháng; vốn gốc ban đầu vẫn ở trên khoản gửi và được hoàn trả cho bạn khi kỳ hạn kết thúc. Khoản thanh toán không làm giảm số dư của bạn.
  • Lãi suất có thể khác với lợi suất được quảng cáo. Các tổ chức đôi khi quảng cáo lợi suất phần trăm hàng năm (APY) đã tính toán gộp lãi. Nhập lãi suất danh định hàng năm đơn thuần ở đây để có khoản thanh toán hàng tháng chính xác.

Phần này chỉ là thông tin chung và không phải là lời khuyên tài chính, thuế hoặc đầu tư. Xác nhận lãi suất, điều khoản thanh toán và thuế áp dụng với tổ chức tài chính của bạn.

Các Điều Khoản Chính Được Giải Thích

Vốn Gốc
Số tiền gốc bạn gửi. Lãi suất được tính trên số tiền này, và nó được hoàn trả cho bạn đầy đủ khi đến hạn (đối với khoản gửi kiểu thanh toán).
Lãi suất danh định hàng năm
Lãi suất hàng năm được nêu, được biểu thị dưới dạng phần trăm, trước khi xem xét bất kỳ hiệu ứng gộp lãi hoặc thuế nào. Đây là lãi suất được nhập vào máy tính này.
Khoản thanh toán lãi suất hàng tháng
Lãi suất được ghi có cho bạn mỗi tháng, bằng lãi suất hàng năm \((P \times r/100)\) chia cho 12. Vì nó được trả ra thay vì tái đầu tư, số tiền hàng tháng vẫn không đổi trong suốt kỳ hạn.
Khoản gửi có kỳ hạn (FD)
Khoản gửi được đặt tại một ngân hàng hoặc tổ chức trong một kỳ hạn cố định với lãi suất cố định. Khoản FD thanh toán hàng tháng trả lãi suất mỗi tháng trong khi giữ vốn gốc bị khóa cho đến khi đến hạn.
Ngày Đến Hạn
Kết thúc kỳ hạn thỏa thuận của khoản gửi, khi hợp đồng kết thúc và vốn gốc được hoàn trả. Đối với khoản gửi thanh toán, tất cả lãi suất đã được trả hàng tháng.
Lãi Suất Đơn so với Gộp Lãi
Lãi suất đơn chỉ được tính trên vốn gốc ban đầu, vì vậy mỗi kỳ kiếm được cùng một khoản tiền — đây là những gì khoản gửi thanh toán hàng tháng sử dụng. Lãi suất gộp thêm lãi suất kiếm được trở lại số dư để lãi suất trong tương lai được tính trên tổng số cao hơn, tạo ra lợi suất hiệu dụng cao hơn theo thời gian.

Câu Hỏi Thường Gặp

Tiền gốc có thay đổi không? Không. Với hình thức nhận lãi hàng tháng, tiền lãi được rút ra mỗi tháng nên tiền gốc giữ nguyên trong suốt kỳ hạn gửi.

Đây là lãi đơn hay lãi kép? Công cụ này tính theo lãi đơn trả hàng tháng, vì tiền lãi được lấy ra mà không nhập vào gốc. Nếu lãi được tái đầu tư vào gốc thì sẽ áp dụng lãi kép.

Tôi nên nhập mức lãi suất nào? Hãy dùng lãi suất năm danh nghĩa do ngân hàng hoặc tổ chức tài chính niêm yết, nhập dưới dạng phần trăm. Lưu ý lãi suất thực tế tại ACB và các ngân hàng có thể thay đổi theo từng kỳ hạn và thời điểm.

Cập nhật lần cuối: