Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Lượng điện tiêu thụ mỗi năm của thiết bị

Công thức

Show calculation steps (1)
  1. 10-Year Net Savings

    10-Year Net Savings: Máy tính thời gian hoàn vốn khi thay thiết bị tiết kiệm điện

    Net savings over 10 years = Annual Savings x 10 - Initial Cost

Quảng cáo

Kết quả

Thời gian hoàn vốn
11,63
years — recovered by year 12
Chi phí ban đầu 128.672
Tiền điện tiết kiệm mỗi năm 11.060
Tiền điện mỗi năm của máy hiện tại 18.200
Tiền điện mỗi năm của máy tiết kiệm điện 7.140
Lãi ròng sau 10 năm -18.072

So sánh chi phí cộng dồn 10 năm

Năm Giữ máy cũ (cộng dồn) Thay mới (cộng dồn) Lãi ròng
1 18.200 135.812 -117.612
2 36.400 142.952 -106.552
3 54.600 150.092 -95.492
4 72.800 157.232 -84.432
5 91.000 164.372 -73.372
6 109.200 171.512 -62.312
7 127.400 178.652 -51.252
8 145.600 185.792 -40.192
9 163.800 192.932 -29.132
10 182.000 200.072 -18.072

Công cụ này giúp gì cho bạn

Khi thiết bị cũ vẫn chạy tốt, việc thay bằng một mẫu tiết kiệm điện hơn chỉ thực sự đáng tiền nếu khoản điện tiết kiệm được cuối cùng bù lại chi phí mua máy và thanh lý máy cũ. Công cụ này so sánh hai phương án đó trong khung thời gian 10 năm và cho bạn biết chính xác số năm cần để hoàn vốn. Đây là máy tính dùng chung, không gắn với một loại tiền tệ nào: bạn cứ nhập giá và đơn giá điện theo đơn vị tiền bạn đang dùng (chẳng hạn VNĐ).

Cách sử dụng

Nhập giá mua của thiết bị tiết kiệm điện, các khoản chi phí tái chế, thanh lý hoặc vận chuyển, lượng điện tiêu thụ mỗi năm (kWh/năm) của cả máy hiện tại lẫn máy mới, cùng đơn giá điện trên mỗi kWh. Công cụ sẽ trả về chi phí ban đầu, mức tiền điện tiết kiệm được mỗi năm, thời gian hoàn vốn, và bảng so sánh chi phí cộng dồn từng năm để bạn thấy rõ thời điểm phương án "thay mới" trở nên rẻ hơn phương án "giữ máy cũ".

Giải thích công thức

Chi phí ban đầu = giá mua + chi phí tái chế. Tiền tiết kiệm mỗi năm = (kWh máy cũ − kWh máy mới) × đơn giá điện. Thời gian hoàn vốn đơn giản là Chi phí ban đầu ÷ Tiền tiết kiệm mỗi năm. Với mỗi năm \(n\), lãi ròng cộng dồn = tiền tiết kiệm mỗi năm × \(n\) − chi phí ban đầu; điểm hòa vốn là năm đầu tiên giá trị này đạt mức 0 trở lên.

$$\text{Payback (years)} = \frac{\text{Price} + \text{Recycling Cost}}{\left(\text{Current kWh/yr} - \text{New kWh/yr}\right) \times \text{Rate}}$$$$\text{10-Year Net} = \left[\left(\text{Current kWh/yr} - \text{New kWh/yr}\right) \times \text{Rate} \times 10\right] - \left(\text{Price} + \text{Recycling Cost}\right)$$
Sơ đồ cho thấy chi phí ban đầu chia cho tiền điện tiết kiệm hằng năm bằng thời gian hoàn vốn
Thời gian hoàn vốn là chi phí phụ trội ban đầu chia cho tiền điện tiết kiệm hằng năm.

Ví dụ minh họa

Giá mua 125000, chi phí tái chế 3672, vậy chi phí ban đầu = 128672. Máy hiện tại dùng 650 kWh/năm, máy mới dùng 255 kWh/năm, đơn giá điện 28 mỗi kWh. Tiền tiết kiệm mỗi năm = \((650 - 255) \times 28 = 11060\) mỗi năm. Thời gian hoàn vốn = \(128672 \div 11060 = \) khoảng 11,63 năm, tức là hoàn vốn vào năm thứ 12. Sau 10 năm, vị thế ròng là \(11060 \times 10 - 128672 = -18072\), nghĩa là khoản thay máy vẫn chưa hoàn lại được trong vòng một thập kỷ.

Biểu đồ đường chi phí tích lũy của thiết bị cũ so với thiết bị mới giao nhau tại năm hoàn vốn
Hai đường chi phí tích lũy giao nhau tại năm hoàn vốn; sau đó thiết bị tiết kiệm điện sẽ giúp tiết kiệm tiền.

Câu hỏi thường gặp

Nếu máy mới dùng điện bằng hoặc nhiều hơn thì sao? Khi đó tiền tiết kiệm mỗi năm bằng 0 hoặc âm và không có chuyện hoàn vốn; công cụ sẽ báo "Không hoàn vốn".

Công cụ có tính đến lạm phát hay giá điện tăng không? Không, công cụ giả định đơn giá điện cố định. Nếu giá điện tăng thì thời gian hoàn vốn sẽ rút ngắn lại.

Vì sao lại là 10 năm? Mười năm là khung tuổi thọ điển hình của một thiết bị, nhưng cùng công thức tính theo từng năm đó có thể mở rộng cho bất kỳ số năm nào.

Cập nhật lần cuối: