Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Show calculation steps (1)
  1. New Freezing Point

    New Freezing Point: Máy Tính Độ Giảm Điểm Đóng Băng

    Subtracts the depression from the pure solvent freezing point

Quảng cáo

Kết quả

Độ giảm điểm đóng băng (ΔTf)
1,86
°C thấp hơn so với dung môi nguyên chất
Điểm đóng băng mới -1,86 °C

Độ giảm điểm đóng băng là gì?

Độ giảm điểm đóng băng là một tính chất tập hợp (colligative): khi hòa tan chất tan vào dung môi, nhiệt độ đông đặc của dung môi đó sẽ hạ xuống. Càng nhiều tiểu phân hòa tan thì mức giảm càng lớn. Công cụ này áp dụng công thức chuẩn $$\Delta T_f = \text{i} \cdot \text{K}_f \cdot \text{m}$$ để xác định điểm đóng băng hạ xuống bao nhiêu độ, và tùy chọn tính ra nhiệt độ đông đặc mới của dung dịch.

Sơ đồ so sánh sự đóng băng của dung môi tinh khiết với dung dịch có các hạt hòa tan
Các hạt hòa tan cản trở sự sắp xếp trật tự của các phân tử dung môi, làm giảm điểm đóng băng.

Cách sử dụng máy tính

Nhập ba đại lượng: hệ số van 't Hoff (\(i\)), hằng số nghiệm lạnh (\(\text{K}_f\)) của dung môi và nồng độ molan (\(m\)) của dung dịch. Nếu muốn biết điểm đóng băng mới, bạn nhập thêm điểm đóng băng thường của dung môi nguyên chất. Bấm tính toán để xem \(\Delta T_f\) tính bằng °C và nhiệt độ đông đặc đã hạ xuống.

Giải thích công thức

\(\Delta T_f\) là độ thay đổi nhiệt độ đông đặc. Hệ số van 't Hoff i là số tiểu phân mà một đơn vị công thức tách ra: bằng 1 với chất không điện li như đường, ≈2 với NaCl, ≈3 với CaCl₂. Kf là đặc trưng của dung môi (nước = 1,86 °C·kg/mol). m là nồng độ molan, tức số mol chất tan trên mỗi kilôgam dung môi. Nhân ba giá trị này lại ta được mức giảm nhiệt độ. Điểm đóng băng mới bằng điểm đóng băng của dung môi nguyên chất trừ đi \(\Delta T_f\):

$$T_f = \text{T}_{f,0} - \text{i} \cdot \text{K}_f \cdot \text{m}$$

Biểu đồ pha cho thấy điểm đóng băng dịch xuống thấp hơn đối với dung dịch
Điểm đóng băng của dung dịch (\(T_f\)) thấp hơn điểm đóng băng của dung môi tinh khiết một lượng \(\Delta T_f\).

Ví dụ minh họa

Hòa tan 1 mol NaCl vào 1 kilôgam nước. NaCl phân li thành Na⁺ và Cl⁻ nên \(i \approx 2\). Với \(\text{K}_f = 1{,}86\) và \(m = 1\): $$\Delta T_f = 2 \times 1{,}86 \times 1 = 3{,}72\ \text{°C}.$$ Xuất phát từ điểm đóng băng của nước là 0 °C, dung dịch sẽ đông đặc ở \(0 - 3{,}72 = -3{,}72\ \text{°C}\).

Câu hỏi thường gặp

Hệ số van 't Hoff là gì? Đó là số tiểu phân hòa tan thực tế trên mỗi đơn vị công thức. Dùng giá trị 1 cho chất tan phân tử và bằng số ion phân li đối với hợp chất ion.

Kf của nước bằng bao nhiêu? Hằng số nghiệm lạnh của nước là 1,86 °C·kg/mol. Benzen là 5,12 còn long não (camphor) khoảng 40.

Vì sao dùng nồng độ molan thay vì nồng độ mol? Nồng độ molan tính theo khối lượng dung môi, vốn không thay đổi theo nhiệt độ, nên rất phù hợp cho các phép tính tính chất tập hợp.

Cập nhật lần cuối: