Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Show calculation steps (1)
  1. Monthly & Annual Income

    Monthly & Annual Income: Công cụ tính lương theo giờ ra thu nhập ngày, tháng và năm

    Monthly = Daily Wage times working days (D); Annual = Monthly times 12. Default uses D = 20 working days.

Quảng cáo

Kết quả

Lương ngày
6.375
đơn vị tiền mỗi ngày
Số ngày làm việc / tháng Thu nhập tháng Thu nhập năm
1 6.375 76.500
2 12.750 153.000
3 19.125 229.500
4 25.500 306.000
5 31.875 382.500
6 38.250 459.000
7 44.625 535.500
8 51.000 612.000
9 57.375 688.500
10 63.750 765.000
11 70.125 841.500
12 76.500 918.000
13 82.875 994.500
14 89.250 1.071.000
15 95.625 1.147.500
16 102.000 1.224.000
17 108.375 1.300.500
18 114.750 1.377.000
19 121.125 1.453.500
20 127.500 1.530.000
21 133.875 1.606.500
22 140.250 1.683.000
23 146.625 1.759.500
24 153.000 1.836.000
25 159.375 1.912.500
26 165.750 1.989.000
27 172.125 2.065.500
28 178.500 2.142.000
29 184.875 2.218.500
30 191.250 2.295.000
31 197.625 2.371.500

At 20 working days a month: monthly 127.500, annual 1.530.000.

Công cụ này làm được gì

Công cụ giúp bạn quy đổi mức lương theo giờ thành lương ngày, sau đó ước tính thu nhập theo tháng và theo năm cho mọi lịch làm việc thực tế, từ 1 đến 31 ngày mỗi tháng. Công cụ không gắn với một loại tiền tệ cụ thể: bạn nhập mức lương theo bất kỳ đơn vị nào (bản gốc được xây dựng cho đồng yên Nhật, nhưng phép tính thì áp dụng được ở mọi nơi), và kết quả sẽ giữ nguyên đơn vị đó. Nếu dùng tại Việt Nam, bạn cứ nhập theo đồng (VND).

Cách sử dụng

Nhập mức lương theo giờ, rồi nhập thời gian làm việc mỗi ngày tách thành giờ và phút (ví dụ 7 giờ 30 phút). Công cụ sẽ tính ra lương ngày và lập một bảng đầy đủ, để bạn dễ dàng tra cứu thu nhập tháng và năm tương ứng với số ngày bạn thực sự làm việc mỗi tháng.

Giải thích công thức

Trước tiên, thời gian làm việc mỗi ngày được đổi sang giờ thập phân: số giờ mỗi ngày = giờ + phút / 60. Khi đó lương ngày bằng lương theo giờ × số giờ mỗi ngày, làm tròn lên (làm tròn nửa lên) đến đơn vị tiền nguyên gần nhất. Với mỗi số ngày làm việc d, thu nhập tháng là lương ngày × d và thu nhập năm bằng con số tháng đó nhân 12.

$$ \text{Daily Wage} = \left\lfloor \text{Hourly Wage} \times H + 0.5 \right\rfloor \quad \text{where}\quad H = \text{Hours/Day} + \dfrac{\text{Minutes/Day}}{60} $$$$ \text{Monthly} = \text{Daily Wage} \times D, \qquad \text{Annual} = \text{Monthly} \times 12 $$
Quảng cáo
Dòng chảy từ lương theo giờ và số giờ làm mỗi ngày đến thu nhập theo ngày, tháng và năm
Lương theo giờ và số giờ làm mỗi ngày được quy thành thu nhập theo ngày, tháng và năm.

Ví dụ minh họa

Giả sử lương theo giờ là 850 và ngày làm việc kéo dài 7 giờ 30 phút. Khi đó số giờ mỗi ngày \( = 7 + 30/60 = 7{,}5 \), nên lương ngày \( = \text{round}(850 \times 7{,}5) = \text{round}(6375) = 6375 \). Làm 20 ngày một tháng sẽ cho \( 6375 \times 20 = 127.500 \) mỗi tháng và \( 127.500 \times 12 = 1.530.000 \) mỗi năm. Làm 22 ngày sẽ cho 140.250 mỗi tháng và 1.683.000 mỗi năm.

Biểu đồ cột thu nhập hằng tháng tăng khi có nhiều ngày làm việc hơn trong tháng
Thu nhập hằng tháng tăng theo số ngày làm việc, từ 1 đến 31.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao chỉ làm tròn lương ngày? Lương ngày được làm tròn một lần đến đơn vị nguyên gần nhất; còn con số tháng và năm là bội số chính xác của lương ngày đã làm tròn, nên chúng luôn là số nguyên.

Công cụ dùng loại tiền tệ nào? Loại nào cũng được. Phép tính không phụ thuộc vào tiền tệ, nên đơn vị bạn nhập vào cũng chính là đơn vị bạn nhận được ở kết quả.

Có tính thuế hay làm thêm giờ không? Không. Đây là ước tính thu nhập gộp (trước thuế), chỉ dựa trên lương theo giờ và số giờ làm việc, chưa trừ bất kỳ khoản khấu trừ, thưởng hay phụ cấp làm thêm nào.

Cập nhật lần cuối: