Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Nhiệt lượng tỏa ra (hiệu ứng Joule)
2.400
jun (J)
Công suất tiêu tán (P = I²R) 40 W
Điện áp rơi (V = IR) 20 V
Nhiệt lượng tính bằng kilôjun 2,4 kJ
Nhiệt lượng tính bằng calo 573,61 cal

Hiệu ứng nhiệt Joule là gì?

Hiệu ứng nhiệt Joule (còn gọi là tỏa nhiệt do điện trở hay tỏa nhiệt Ohm) là quá trình điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng khi dòng điện chạy qua một vật dẫn. Máy tính này áp dụng định luật Joule thứ nhất, \(Q = I^{2} \cdot R \cdot t\), để tìm tổng nhiệt lượng tỏa ra. Công thức này đúng với mọi phần tử có điện trở — cuộn dây đốt nóng, cầu chì, dây dẫn, bóng đèn sợi đốt cho đến các linh kiện điện tử.

Điện trở trong mạch chuyển dòng điện thành nhiệt
Dòng điện chạy qua điện trở làm tiêu tán điện năng dưới dạng nhiệt.

Cách sử dụng máy tính

Bạn chỉ cần nhập ba giá trị: cường độ dòng điện \(I\) (ampe), điện trở \(R\) (ôm) và thời gian \(t\) (giây). Máy tính sẽ trả về tổng nhiệt lượng \(Q\) tính bằng jun, kèm theo công suất tiêu tán (\(P = I^{2}R\)), điện áp rơi trên điện trở (\(V = IR\)), cùng giá trị nhiệt lượng quy đổi sang kilôjun và calo để bạn tiện theo dõi.

Giải thích công thức

Phương trình cốt lõi là $$Q = I^{2} \cdot R \cdot t$$ Vì định luật Ohm cho biết \(V = IR\), nên cùng một nhiệt lượng đó cũng có thể viết thành \(Q = V \cdot I \cdot t = (V^{2}/R) \cdot t\). Công suất chính là nhiệt lượng trên một đơn vị thời gian, \(P = Q/t = I^{2}R\). Khi dòng điện tăng gấp đôi, nhiệt lượng tăng gấp bốn (do số hạng \(I^{2}\)) — đây chính là lý do các mạch dòng cao đòi hỏi phải tính toán kỹ tiết diện dây dẫn.

Phân tích công thức tỏa nhiệt Joule theo dòng điện, điện trở và thời gian
Nhiệt lượng \(Q\) tăng theo bình phương cường độ dòng điện, và tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian.

Ví dụ minh họa

Một thiết bị sưởi có dòng điện 2 A chạy qua phần tử điện trở 10 Ω trong 60 giây. Nhiệt lượng $$Q = I^{2} \cdot R \cdot t = 2^{2} \times 10 \times 60 = 4 \times 10 \times 60 = 2{.}400 \ \text{J}$$ (2,4 kJ). Công suất tiêu tán \(= I^{2}R = 4 \times 10 = 40 \ \text{W}\), và điện áp rơi \(= IR = 2 \times 10 = 20 \ \text{V}\).

Câu hỏi thường gặp

Công thức này có dùng được cho mạch điện xoay chiều (AC) không? Có, miễn là bạn dùng giá trị dòng điện hiệu dụng (RMS) và tải thuần trở. Với tải có thành phần phản kháng, chỉ phần điện trở mới sinh nhiệt.

Vì sao nhiệt lượng còn được hiển thị bằng calo? 1 calo = 4,184 jun. Đơn vị calo rất tiện khi cần liên hệ giữa nhiệt do điện sinh ra với sự thay đổi nhiệt độ của nước hay các chất khác.

Nếu thời gian tính bằng phút thì sao? Hãy đổi sang giây trước (lấy số phút nhân 60), vì công thức sử dụng đơn vị hệ SI.

Cập nhật lần cuối: