Công cụ tính vữa lát gạch lát nền là gì?
Công cụ này giúp bạn ước tính lượng vữa (lớp vữa lót) cần để lát gạch lát nền trên một diện tích cho trước. Nó tính tổng thể tích vữa ướt dựa trên diện tích và độ dày lớp vữa, sau đó chia thành lượng xi măng và cát ước tính cho mác vữa lót phổ biến tỉ lệ 1:5. Đây là công cụ dùng chung cho mọi quốc gia với đơn vị hệ mét.
Cách sử dụng
Nhập tổng diện tích lát gạch tính bằng mét vuông, độ dày lớp vữa tính bằng milimét (thường từ 30–50 mm đối với gạch lát nền), và tỉ lệ hao hụt phần trăm (mức 10% là hợp lý để bù cho phần rơi vãi và nền không bằng phẳng). Công cụ sẽ trả về thể tích vữa tính bằng mét khối cùng lượng xi măng và cát ước tính cần dùng.
Giải thích công thức
Thể tích vữa ướt chính là khối lượng lớp vữa lót trải trên bề mặt:
$$V = A \times \frac{t}{1000} \times \left(1 + \frac{w}{100}\right)$$trong đó \(A\) = diện tích tính bằng m², \(t\) = độ dày lớp vữa tính bằng mm (chia cho 1000 để đổi sang mét), và \(w\) = phần trăm hao hụt. Khối lượng vật liệu khô được tính từ khối lượng riêng của vữa \(\rho \approx 2100\,\text{kg/m}^3\). Với mác vữa xi măng:cát tỉ lệ 1:5, xi măng chiếm \(\tfrac{1}{6}\) và cát chiếm \(\tfrac{5}{6}\) khối lượng khô:
$$m_{cement} = \frac{1}{6}\rho V, \qquad m_{sand} = \frac{5}{6}\rho V$$
Ví dụ minh họa
Với \(A = 20\,\text{m}^2\), \(t = 40\,\text{mm}\), và \(w = 10\%\):
$$V = 20 \times \frac{40}{1000} \times 1.10 = 0.88\,\text{m}^3$$$$m_{cement} = \tfrac{1}{6} \times 2100 \times 0.88 = 308\,\text{kg}$$$$m_{sand} = \tfrac{5}{6} \times 2100 \times 0.88 = 1540\,\text{kg}$$Câu hỏi thường gặp
Lớp vữa nên dày bao nhiêu? Đối với gạch lát nền, lớp vữa đầy đủ dày 30–50 mm là phổ biến. Lớp càng dày càng tốn nhiều vật liệu hơn.
Dùng tỉ lệ trộn nào? Công cụ này giả định mác vữa lót tiêu chuẩn xi măng:cát theo tỉ lệ 1:5. Mác vữa mạnh hơn (1:4) sẽ dùng nhiều xi măng hơn một chút.
Tại sao phải tính hao hụt? Trong thực tế thi công luôn có hao hụt do rơi vãi, nền không bằng phẳng và phần cắt thừa, vì vậy mức dự phòng 10% giúp bạn tránh bị thiếu vật liệu.