Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Show calculation steps (2)
  1. Fuel Economy (km/L)

    Fuel Economy (km/L): Công Cụ Tính Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu & Khí Thải CO2 Mỗi Km của Xe

    distance driven per litre of fuel

  2. Total CO2 (kg)

    Total CO2 (kg): Công Cụ Tính Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu & Khí Thải CO2 Mỗi Km của Xe

    total CO2 produced from the fuel burned

Quảng cáo

Kết quả

Mức tiêu hao nhiên liệu
12,5
km/L
Lượng CO2 thải ra trên mỗi 1 km 0,1856 kg-CO2/km
CO2 mỗi km (gam) 185,6 g-CO2/km
Tổng CO2 cả chuyến đi 92,8 kg-CO2

Công cụ này làm gì

Công cụ này lấy hai con số đơn giản từ một chuyến đi thực tế - bạn đã đốt bao nhiêu nhiên liệu và đi được bao xa - rồi chuyển thành hai chỉ số hữu ích: mức tiêu hao nhiên liệu tính bằng kilômét trên mỗi lít (km/L) và lượng khí carbon dioxide (CO2) thải ra trên mỗi kilômét di chuyển. Hệ số phát thải CO2 được sử dụng (2,32 kg-CO2/L với xăng và 2,58 kg-CO2/L với dầu diesel) được lấy từ Hướng dẫn tính tổng lượng phát thải khí nhà kính do Bộ Môi trường Nhật Bản ban hành. Vì đây là các giá trị đốt cháy "từ bình xăng đến bánh xe" (tank-to-wheel) dựa trên bản chất hóa học của việc đốt nhiên liệu, nên chúng áp dụng được cho xe ở bất kỳ đâu, không riêng gì Nhật Bản.

Hình chiếu bên phẳng của một chiếc xe với bình nhiên liệu và đồng hồ đo quãng đường thể hiện mức tiêu thụ tính bằng ki-lô-mét trên lít
Mức tiêu thụ nhiên liệu đo quãng đường xe đi được trên mỗi lít nhiên liệu.

Cách sử dụng

Nhập lượng nhiên liệu đã tiêu thụ trong chuyến đi (ví dụ: lượng xăng/dầu bạn vừa đổ đầy), chọn loại nhiên liệu để công cụ áp dụng đúng hệ số CO2, sau đó nhập quãng đường đã đi với lượng nhiên liệu đó. Bấm tính toán để xem mức km/L và lượng kg-CO2 trên mỗi kilômét. Cả thể tích nhiên liệu và quãng đường đều phải lớn hơn 0.

Giải thích công thức

Mức tiêu hao nhiên liệu đơn giản là quãng đường chia cho thể tích nhiên liệu: \(\text{km/L} = \dfrac{\text{quãng đường}}{\text{thể tích nhiên liệu}}\). Còn với khí thải, mỗi lít nhiên liệu khi đốt sẽ giải phóng một khối lượng CO2 cố định (chính là hệ số), nên cả chuyến đi thải ra \(\text{hệ số CO}_2 \times \text{thể tích nhiên liệu}\) kilôgam. Lấy tổng này chia cho quãng đường sẽ ra lượng CO2 trên mỗi km. Tương đương, \(\text{CO}_2\text{/km} = \dfrac{\text{hệ số CO}_2}{\text{km/L}}\) - xe càng tiết kiệm thì lượng khí thải trên mỗi kilômét càng thấp.

Sơ đồ phẳng cho thấy thể tích nhiên liệu và quãng đường kết hợp với hệ số CO2 để cho ra lượng khí thải trên mỗi ki-lô-mét
Cách thể tích nhiên liệu, quãng đường và hệ số CO2 kết hợp để tính lượng khí thải trên mỗi ki-lô-mét.

Ví dụ minh họa

Giả sử bạn đốt 40 L xăng (hệ số 2,32) trong 500 km. Mức tiêu hao nhiên liệu $$\text{km/L} = \frac{500}{40} = 12{,}5\ \text{km/L}$$ Tổng CO2 cả chuyến $$\text{Total CO}_2 = 2{,}32 \times 40 = 92{,}8\ \text{kg}$$ CO2 trên mỗi km $$\text{CO}_2\text{/km} = \frac{92{,}8}{500} = 0{,}1856\ \text{kg-CO}_2\text{/km}$$ tức khoảng 185,6 g-CO2/km.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao hệ số của xăng và dầu diesel khác nhau? Dầu diesel (dầu nhẹ) đặc hơn và chứa nhiều carbon hơn trên mỗi lít, nên mỗi lít thải ra nhiều CO2 hơn (2,58 so với 2,32 kg), dù nhìn chung xe diesel thường tiết kiệm nhiên liệu hơn.

Các hệ số này có tính cả khâu sản xuất nhiên liệu không? Không. Đây chỉ là hệ số đốt cháy "từ bình xăng đến bánh xe", không bao gồm lượng phát thải "từ giếng dầu đến bình xăng" trong quá trình lọc và vận chuyển nhiên liệu.

Làm sao để quy ra gam trên mỗi kilômét? Nhân giá trị kg-CO2/km với 1000; bảng kết quả đã tự động hiển thị sẵn phép quy đổi này cho bạn.

Cập nhật lần cuối: