Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

ví dụ với SO₄²⁻: 4 nguyên tử oxi × (−2) = −8

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Oxidation State of S
+6
per atom of S
Total from S atoms +6
Tổng số oxi hóa đã biết -8
Điện tích chung -2

Số oxi hóa là gì?

Số oxi hóa (hay trạng thái oxi hóa) là điện tích giả định mà một nguyên tử sẽ mang nếu toàn bộ liên kết của nó đều là liên kết ion. Đây là công cụ "ghi sổ" giúp bạn cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa – khử, gọi tên hợp chất và theo dõi quá trình cho – nhận electron. Máy tính này tìm trạng thái oxi hóa chưa biết của một nguyên tố trong phân tử hoặc ion đa nguyên tử dựa trên quy tắc nền tảng: tổng tất cả các số oxi hóa bằng điện tích chung của tiểu phân đó.

Diagram showing electron transfer between two atoms with positive and negative oxidation states labeled
Oxidation numbers track the hypothetical charge on each atom from electron transfer.

Cách sử dụng máy tính

Hãy nhập ký hiệu của nguyên tố bạn cần tìm, số nguyên tử của nó xuất hiện trong công thức, điện tích chung của tiểu phân (bằng 0 nếu là phân tử trung hòa) và tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử còn lại. Công cụ sẽ trả về số oxi hóa trên mỗi nguyên tử của nguyên tố bạn đã chọn.

Giải thích công thức

Nếu một tiểu phân chứa n nguyên tử của nguyên tố chưa biết với số oxi hóa x, và các nguyên tử còn lại đóng góp một tổng đã biết là S, thì theo định luật bảo toàn điện tích ta có:

$$n \cdot x + S = Q$$ biến đổi thành $$x = \dfrac{Q - S}{n}$$ trong đó Q là điện tích chung.

Bar diagram showing sum of known oxidation states plus unknown equals total charge
The unknown state x is found so all oxidation numbers sum to the overall charge Q.

Ví dụ minh họa: ion sunfat (SO₄²⁻)

Trong ion sunfat, oxi thường có số oxi hóa −2. Bốn nguyên tử oxi cho \(S = 4 \times (-2) = -8\). Điện tích chung \(Q = -2\) và chỉ có \(n = 1\) nguyên tử lưu huỳnh. Vậy $$x = \dfrac{-2 - (-8)}{1} = +6.$$ Lưu huỳnh trong ion sunfat có số oxi hóa là +6.

Sulfate ion structure with one central sulfur and four oxygen atoms showing oxidation numbers
In sulfate, four oxygens at -2 and a 2- charge give sulfur an oxidation state of +6.

Câu hỏi thường gặp

Quy ước về dấu được dùng như thế nào? Giá trị dương nghĩa là nguyên tử bị oxi hóa (mất electron); giá trị âm nghĩa là bị khử (nhận electron).

Vì sao đôi khi tôi nhận được kết quả là phân số? Một số hợp chất (như Fe₃O₄ hoặc S₄O₆²⁻) thực sự cho số oxi hóa trung bình là phân số, vì từng nguyên tử riêng lẻ có số oxi hóa khác nhau.

Những giá trị quen thuộc cần nhớ là gì? Oxi thường là −2 (−1 trong peoxit), hiđro là +1 (−1 trong hiđrua kim loại), và kim loại nhóm IA (nhóm 1) là +1.

Cập nhật lần cuối: