Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

n = 1, 2, 3, ... (số nguyên dương)

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Fibonacci number F12
144
giá trị số nguyên chính xác
Chỉ số n 12
Quy ước số khởi đầu F1 = 1, F2 = 1
Phương pháp Truy hồi số nguyên theo phương pháp lặp (chính xác)

Máy Tính Số Fibonacci là gì?

Công cụ này trả về số Fibonacci thứ n, ký hiệu là \(F_n\), với bất kỳ chỉ số nguyên dương \(n\) nào. Dãy Fibonacci là một trong những dãy số nổi tiếng nhất trong toán học: mỗi số hạng bằng tổng của hai số hạng liền trước nó. Với hai số khởi đầu \(F_1 = 1\) và \(F_2 = 1\), dãy số bắt đầu bằng 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144, và cứ thế kéo dài mãi mãi. Số Fibonacci xuất hiện khắp nơi trong tự nhiên, nghệ thuật, khoa học máy tính và cả tỷ lệ vàng.

Cách sử dụng

Nhập chỉ số \(n\) (1, 2, 3, ...) vào ô nhập rồi bấm tính. Máy sẽ trả về giá trị chính xác của \(F_n\). Vì số Fibonacci tăng nhanh xấp xỉ theo \(\varphi^n / \sqrt{5}\) nên chúng lớn lên cực kỳ nhanh chóng. Do đó công cụ này dùng số học số nguyên lớn (big-integer) chính xác thay vì số thực dấu phẩy động, giúp ngay cả những kết quả khổng lồ vẫn tuyệt đối chính xác, không hề có sai số làm tròn.

Giải thích công thức

Công thức truy hồi cơ bản là $$F_n = F_{n-1} + F_{n-2}, \qquad F_1 = F_2 = 1$$ với \(F_1 = 1\) và \(F_2 = 1\). Ngoài ra còn có một công thức dạng đóng, gọi là công thức Binet: $$F_n = \frac{\varphi^n - \psi^n}{\sqrt{5}}$$ trong đó \(\varphi = \frac{1 + \sqrt{5}}{2}\) là tỷ lệ vàng và \(\psi = \frac{1 - \sqrt{5}}{2}\). Cả hai cách đều cho cùng giá trị theo quy ước đánh số từ 1 này, nhưng công thức Binet sẽ mất độ chính xác khi \(n\) lớn do sai số làm tròn của số dấu phẩy động. Vì vậy chúng tôi tính kết quả theo phương pháp lặp để đảm bảo độ chính xác tuyệt đối.

Sơ đồ minh họa hai số Fibonacci liên tiếp cộng lại tạo thành số tiếp theo
Mỗi số Fibonacci là tổng của hai số liền trước.

Ví dụ minh họa

Với \(n = 12\), ta dựng dần dãy số: \(F_1=1\), \(F_2=1\), \(F_3=2\), \(F_4=3\), \(F_5=5\), \(F_6=8\), \(F_7=13\), \(F_8=21\), \(F_9=34\), \(F_{10}=55\), \(F_{11}=89\), \(F_{12}=144\). Vậy \(F_{12} = 144\). Kiểm tra lại bằng công thức Binet: \(\varphi^{12}\) xấp xỉ 321,9969 còn \(\psi^{12}\) xấp xỉ 0,0031, và $$\frac{321{,}9969 - 0{,}0031}{\sqrt{5}} \approx 144{,}0$$ đúng với kết quả vừa tính.

Các hình vuông Fibonacci lát kín một hình chữ nhật với cung xoắn ốc vàng đi qua chúng
Các hình vuông có cạnh là số Fibonacci lát kín một hình chữ nhật và vẽ nên đường xoắn ốc vàng.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao lại là \(F_1 = 1\) và \(F_2 = 1\) chứ không phải \(F_0 = 0\)? Máy tính này dùng quy ước đánh số từ 1 phổ biến, tức dãy bắt đầu từ chỉ số 1. Theo quy ước đánh số từ 0 thì \(F_0 = 0\) và \(F_1 = 1\); các giá trị chỉ đơn giản là dịch đi một chỉ số.

Có tính được \(n\) lớn không? Có. Công cụ dùng số học số nguyên lớn chính xác, nên dù chỉ số rất lớn vẫn trả về số nguyên đầy đủ và chính xác thay vì giá trị gần đúng.

Giá trị \(n\) nhỏ nhất hợp lệ là bao nhiêu? \(n\) phải là số nguyên dương, nên giá trị nhỏ nhất là \(n = 1\), cho kết quả \(F_1 = 1\).

Cập nhật lần cuối: