Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Lưu lượng đỉnh Q
8,75
cfs (ft³/s)
Hệ số dòng chảy C 0,7
Cường độ mưa i 2,5 in/hr
Diện tích lưu vực A 5 acres

Phương pháp Cường độ giới hạn là gì?

Phương pháp Cường độ giới hạn (Rational Method) là kỹ thuật được sử dụng phổ biến nhất trong kỹ thuật xây dựng dân dụng và thoát nước mưa để ước tính lưu lượng đỉnh từ một lưu vực thoát nước nhỏ (thường dưới 200 mẫu Anh / 80 héc-ta). Phương pháp này liên hệ lưu lượng đỉnh Q với ba đại lượng: hệ số dòng chảy không thứ nguyên C, cường độ mưa i và diện tích lưu vực A, thông qua công thức đơn giản \(Q = C \cdot i \cdot A\).

Sơ đồ thể hiện mưa rơi xuống khu vực thoát nước chảy về điểm thoát thành lưu lượng đỉnh
Phương pháp Cường độ giới hạn ước tính lưu lượng đỉnh từ lượng mưa trên lưu vực thoát nước.

Cách sử dụng công cụ

Trước tiên hãy chọn hệ đơn vị, sau đó nhập ba thông số. Với hệ đơn vị Mỹ, i tính bằng inch/giờ và A tính bằng mẫu Anh (acre), cho ra Q theo đơn vị foot khối trên giây (cfs) một cách thuận tiện vì hệ số quy đổi xấp xỉ 1,008. Với hệ SI, i tính bằng milimét/giờ và A tính bằng héc-ta, kết quả được chia cho 360 để ra Q theo đơn vị mét khối trên giây.

Giải thích công thức

Hệ số dòng chảy C thể hiện tỷ lệ lượng mưa trở thành dòng chảy bề mặt: khoảng 0,10–0,30 đối với bãi cỏ và công viên, 0,40–0,60 đối với khu dân cư, và 0,70–0,95 đối với bề mặt được lát cứng hoặc khu thương mại. Cường độ mưa i được lấy từ đường cong IDF (Cường độ – Thời gian – Tần suất) ứng với trận mưa thiết kế, sử dụng thời lượng bằng thời gian tập trung nước. Nhân các giá trị này với diện tích sẽ cho ra lưu lượng đỉnh tức thời.

$$Q = \text{C} \times \text{i (in/hr)} \times \text{A (acres)}$$$$Q = \frac{\text{C} \times \text{i (mm/hr)} \times \text{A (ha)}}{360}$$
Phân tích trực quan công thức Q bằng C nhân i nhân A với từng biến được minh họa
Lưu lượng đỉnh Q là tích của hệ số dòng chảy C, cường độ mưa i và diện tích A.

Ví dụ minh họa

Một khu thương mại rộng 5 mẫu Anh có C = 0,70 và cường độ mưa thiết kế là 2,5 in/giờ. Khi đó $$Q = 0{,}70 \times 2{,}5 \times 5 = 8{,}75 \text{ cfs}.$$ Theo hệ SI, một khu đất rộng 5 héc-ta với C = 0,70 và i = 60 mm/giờ cho $$Q = \frac{0{,}70 \times 60 \times 5}{360} = 0{,}583 \text{ m}^3/\text{s}.$$

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp Cường độ giới hạn áp dụng cho diện tích cỡ nào? Phương pháp này phù hợp nhất với các lưu vực nhỏ và tương đối đồng nhất — thường dưới 200 mẫu Anh. Với lưu vực lớn hoặc phức tạp, nên dùng các phương pháp đường quá trình lưu lượng như SCS/NRCS.

Tại sao hệ số của hệ Mỹ bị bỏ qua? Hệ số chính xác (\(1 \text{ acre} \cdot \text{in/hr} = 1{,}008 \text{ cfs}\)) rất gần với 1 nên các kỹ sư xem nó bằng 1, và công cụ này cũng áp dụng theo cách đó.

Làm thế nào để chọn cường độ mưa? Hãy dùng đường cong IDF của địa phương ứng với chu kỳ lặp lại đã chọn (ví dụ trận mưa chu kỳ 10 năm) và thời lượng mưa bằng thời gian tập trung nước của lưu vực. Ở Việt Nam, dữ liệu IDF có thể tra theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế thoát nước hiện hành (như TCVN) và số liệu khí tượng địa phương.

Cập nhật lần cuối: