Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Lượng đất cần cho khu vườn của bạn

Thể tích:

2,25 mét khối

Khối lượng:

3,15 tấn (3.150 kg)

Thông số nhập vào

Thông số Giá trị
Chiều dài vườn 5 meters
Chiều rộng vườn 3 meters
Độ dày lớp đất mong muốn 15 centimeters
Khối lượng riêng của đất 1.400 kg/m³

Kết quả chi tiết

Số đo Giá trị
Diện tích vườn 15 square meters
Thể tích đất 2,25 cubic meters
2,94 cubic yards
2.250 liters
Khối lượng đất 3.150 kg
3,15 tonnes
6.944,55 pounds

Công Cụ Tính Đất Trồng Giúp Bạn Điều Gì

Công cụ này tính toán lượng đất cần để lấp đầy một luống vườn hình chữ nhật, chậu trồng cây hoặc khu vực cảnh quan. Chỉ từ bốn số đo đơn giản, công cụ sẽ tính ra diện tích, thể tích đất (theo mét khối, yard khối và lít) cùng tổng khối lượng (theo kilôgam, tấn và pound). Vì công cụ sử dụng số đo hệ mét và khối lượng riêng của đất, nó phù hợp cho người làm vườn và thợ cảnh quan ở khắp mọi nơi.

Luống vườn hình chữ nhật thể hiện kích thước chiều dài, chiều rộng và độ sâu của đất
Thể tích đất được tính từ chiều dài, chiều rộng và độ sâu của luống.

Giải Thích Các Ô Nhập Liệu

  • Chiều Dài Vườn (mét) – cạnh dài nhất của luống hoặc khu đất.
  • Chiều Rộng Vườn (mét) – cạnh ngắn hơn; lấy chiều dài × chiều rộng sẽ ra diện tích bề mặt.
  • Độ Dày Lớp Đất Mong Muốn (centimét) – bạn muốn lớp đất dày bao nhiêu. Số này nhập bằng cm và được công cụ tự động đổi sang mét bằng cách chia cho 100.
  • Khối Lượng Riêng Của Đất (kg/m³) – khối lượng của một mét khối loại đất bạn chọn. Đất mặt tơi xốp khoảng 1.200–1.400 kg/m³; phân hữu cơ nhẹ hơn, còn đất ướt hoặc đất cát thì nặng hơn.

Công Thức Tính

Công cụ sẽ tính thể tích trước, sau đó nhân với khối lượng riêng để ra khối lượng:

$$\text{Thể tích (m}^3) = \text{Chiều dài} \times \text{Chiều rộng} \times \frac{\text{Độ dày}}{100}$$

$$\text{Khối lượng đất (kg)} = \text{Chiều dài} \times \text{Chiều rộng} \times \frac{\text{Độ dày}}{100} \times \text{Khối lượng riêng}$$

Sau đó công cụ quy đổi kết quả: mét khối \(\times\) 1,30795 = yard khối, \(\times\) 1000 = lít; và kilôgam \(\div\) 1000 = tấn, \(\times\) 2,20462 = pound.

Quảng cáo
Phân tích trực quan công thức khối lượng đất với thể tích nhân mật độ
Nhân thể tích luống với mật độ đất để có tổng khối lượng.

Ví Dụ Minh Họa

Giả sử bạn có một luống nâng dài 4 m và rộng 2 m, bạn muốn phủ lớp đất mặt dày 20 cm với khối lượng riêng 1.300 kg/m³.

  • Diện tích \(= 4 \times 2 = 8\ \text{m}^2\)
  • Thể tích \(= 8 \times \frac{20}{100} = 1{,}6\ \text{m}^3\) (≈ 1.600 lít, hoособ khoảng 2,09 yard khối)
  • Khối lượng \(= 1{,}6 \times 1.300 = 2.080\ \text{kg}\) (≈ 2,08 tấn, hoặc khoảng 4.586 lb)

Như vậy bạn cần đặt mua khoảng 1,6 m³ đất mặt — hơn hai tấn một chút.

Câu Hỏi Thường Gặp

Tôi nên dùng khối lượng riêng bao nhiêu? Nếu chưa biết, hãy dùng 1.300 kg/m³ làm mức trung bình hợp lý cho đất mặt ẩm. Phân hữu cơ vào khoảng 800–900 kg/m³, còn đất sét nặng hoặc đất ướt có thể vượt quá 1.600 kg/m³. Nhà cung cấp thường có thể cho bạn con số chính xác.

Tại sao độ dày nhập bằng centimét còn các số khác bằng mét? Lớp đất thường chỉ dày vài centimét nên dùng cm thực tế hơn. Công cụ sẽ chia cho 100 để đổi sang mét trước khi nhân.

Tôi có nên đặt dư một chút không? Có — đất sẽ lún và nén lại theo thời gian, vì vậy cộng thêm khoảng 5–10% so với thể tích đã tính sẽ giúp bạn tránh bị thiếu đất.

Cập nhật lần cuối: