Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Diện tích tam giác
21,65
đơn vị vuông
Cạnh dài (đối diện góc 60°) 8,66
Cạnh huyền (đối diện góc 90°) 10
Chu vi 23,66

Tam giác 30-60-90 là gì?

Tam giác 30-60-90 là một loại tam giác vuông đặc biệt có ba góc lần lượt bằng 30°, 60° và 90°. Vì các góc đã được cố định nên độ dài ba cạnh luôn tuân theo tỉ lệ không đổi \(1 : \sqrt{3} : 2\). Cạnh ngắn nhất (cạnh ngắn) nằm đối diện với góc 30°, cạnh dài nằm đối diện với góc 60°, còn cạnh huyền — cạnh dài nhất — nằm đối diện với góc vuông. Cấu trúc dễ đoán này khiến tam giác 30-60-90 trở thành "ngôi sao" quen thuộc trong hình học, lượng giác, vẽ kỹ thuật và xây dựng.

Tam giác vuông 30-60-90 thể hiện tỉ lệ các cạnh x, x√3 và 2x với các góc được đánh dấu
Tam giác 30-60-90 có các cạnh theo tỉ lệ \(1 : \sqrt{3} : 2\).

Cách sử dụng máy tính

Bạn chỉ cần nhập độ dài cạnh ngắn (cạnh đối diện góc 30°) theo bất kỳ đơn vị nào mà bạn muốn. Máy tính sẽ lập tức trả về diện tích tính theo đơn vị vuông, cùng với cạnh dài, cạnh huyền và chu vi đầy đủ — nhờ vậy bạn nắm trọn thông tin về tam giác chỉ từ một số đo duy nhất.

Giải thích công thức

Hai cạnh góc vuông của tam giác vuông vuông góc với nhau nên chúng đóng vai trò là đáy và chiều cao. Trong tam giác 30-60-90, cạnh ngắn là \(x\) và cạnh dài là \(x\sqrt{3}\). Khi đó công thức diện tích ½ · đáy · chiều cao trở thành:

$$A = \frac{1}{2} \cdot x \cdot (x\sqrt{3}) = \frac{\sqrt{3}}{2}\,x^2$$

Cạnh dài bằng \(x\sqrt{3}\), cạnh huyền bằng \(2x\), còn chu vi là tổng độ dài của cả ba cạnh.

Tam giác 30-60-90 với đáy x và chiều cao x√3 minh họa cách tính diện tích
Diện tích dùng hai cạnh góc vuông làm đáy và chiều cao: \(A = \frac{1}{2}\cdot x\cdot (x\sqrt{3}) = \frac{\sqrt{3}}{2}x^2\).

Ví dụ minh họa

Giả sử cạnh ngắn dài 5 đơn vị. Khi đó:

$$A = \frac{\sqrt{3}}{2}\cdot 5^2 = (0{,}8660254)\cdot 25 \approx 21{,}65 \text{ đơn vị vuông}$$

Cạnh dài = \(5\sqrt{3} \approx 8{,}66\), cạnh huyền = \(2\cdot 5 = 10\), và chu vi \(\approx 5 + 8{,}66 + 10 = 23{,}66\) đơn vị.

Cạnh Ngắn, Diện Tích & Chu Vi Thoáng Qua

Trong tam giác 30-60-90, ba cạnh luôn tuân theo tỉ lệ \(1 : \sqrt{3} : 2\). Nếu cạnh ngắn (đối diện góc 30°) là \(x\), thì cạnh dài là \(x\sqrt{3}\), cạnh huyền là \(2x\), và diện tích là \(\frac{\sqrt{3}}{2}x^2\). Chu vi là tổng ba cạnh: \(x + x\sqrt{3} + 2x = x(3 + \sqrt{3})\).

Cạnh ngắn (x) Cạnh dài (x√3) Cạnh huyền (2x) Diện tích (√3/2·x²) Chu vi
1 1.73 2 0.87 4.73
2 3.46 4 3.46 9.46
5 8.66 10 21.65 23.66
10 17.32 20 86.60 47.32
20 34.64 40 346.41 94.64

Vì mọi kích thước tỉ lệ với \(x\), tăng gấp đôi cạnh ngắn sẽ tăng gấp đôi chu vi nhưng nhân diện tích lên bốn lần.

Các Hằng Số Dùng trong Phép Tính

Các tỉ lệ cố định của tam giác 30-60-90 xuất phát từ một số hằng số. Biết mỗi hằng số xuất hiện ở đâu sẽ giúp bạn dễ dàng áp dụng công thức diện tích bằng tay.

Hằng số Giá trị xấp xỉ Nơi nó xuất hiện
\(\sqrt{3}\) 1.7320508 Thừa số cho cạnh dài: cạnh dài = \(x\sqrt{3}\).
\(\dfrac{\sqrt{3}}{2}\) 0.8660254 Hệ số trong công thức diện tích \(A = \frac{\sqrt{3}}{2}x^2\), vì diện tích = ½·(cạnh ngắn)·(cạnh dài) = ½·\(x\)·\(x\sqrt{3}\).
Tỉ lệ cạnh \(1 : \sqrt{3} : 2\) Cạnh ngắn : cạnh dài : cạnh huyền — mối quan hệ xác định giúp bạn tìm được mọi cạnh từ \(x\) một mình.

Giá trị \(\frac{\sqrt{3}}{2}\) cũng là \(\sin 60^\circ\) (tương đương \(\cos 30^\circ\)), đó là lý do nó chi phối cả cạnh dài và diện tích của tam giác này.

Câu hỏi thường gặp

"Cạnh ngắn" là cạnh nào? Đó là cạnh đối diện với góc 30°, luôn là cạnh ngắn nhất trong ba cạnh.

Tôi có thể dùng cạnh dài thay thế được không? Công cụ này cần bạn nhập cạnh ngắn. Nếu bạn biết cạnh dài L, hãy chia cho \(\sqrt{3}\) để tìm cạnh ngắn \(x = L/\sqrt{3}\), rồi nhập giá trị đó.

Diện tích dùng đơn vị nào? Diện tích được tính theo bình phương của đơn vị bạn nhập — nhập centimet thì bạn nhận được centimet vuông.

Cập nhật lần cuối: