Công cụ này dùng để làm gì
Máy Tính Độ Tan Mol giúp bạn chuyển tích số tan (Ksp) của một muối thành độ tan mol (s) — tức là số mol hợp chất hòa tan trong mỗi lít dung dịch khi đạt trạng thái cân bằng. Công cụ áp dụng được cho mọi muối ion ít tan có dạng tổng quát MxAy, trong đó x và y là hệ số tỉ lượng của cation và anion.
Cách sử dụng
Trước tiên, nhập giá trị Ksp (bạn có thể tra trong bảng dữ liệu hóa học), sau đó nhập hai hệ số x và y lấy từ phương trình điện li MxAy → x M + y A. Ví dụ: AgCl có x = 1, y = 1; PbI₂ và Ca(OH)₂ có x = 1, y = 2; còn Ag₂CrO₄ có x = 2, y = 1. Công cụ sẽ trả về độ tan mol cùng với nồng độ cation và anion tương ứng.
Giải thích công thức
Tại trạng thái cân bằng, nếu có s mol/L muối hòa tan thì \([\text{M}] = xs\) và \([\text{A}] = ys\). Thay vào biểu thức \(K_{sp} = [\text{M}]^{x}[\text{A}]^{y}\) ta được \(K_{sp} = (xs)^{x}(ys)^{y} = x^{x}y^{y}\cdot s^{(x+y)}\). Giải phương trình theo s:
$$S = \sqrt[\,x+y\,]{\dfrac{\text{Ksp}}{\text{x}^{\,\text{x}}\cdot\text{y}^{\,\text{y}}}}$$
Ví dụ minh họa
Canxi hiđroxit Ca(OH)₂ có \(K_{sp} = 5{,}5 \times 10^{-6}\) với x = 1, y = 2. Thừa số \(x^{x}y^{y} = 1\cdot 4 = 4\). Do đó $$s = \left(\frac{5{,}5\times 10^{-6}}{4}\right)^{1/3} = (1{,}375\times 10^{-6})^{1/3} \approx 0{,}0111 \ \text{mol/L}.$$ Nồng độ ion hiđroxit là \(2s \approx 0{,}0222\) mol/L.
Câu hỏi thường gặp
Công cụ có tính đến hiệu ứng ion chung không? Phiên bản này tính độ tan trong nước nguyên chất. Hiệu ứng ion chung làm giảm độ tan khi trong dung dịch đã có sẵn một ion giống với ion của muối; biểu thức cân bằng vẫn giữ nguyên, nhưng nồng độ của ion đó phải cộng thêm phần ion có sẵn.
Đơn vị của s là gì? Mol trên lít (mol/L), với giả định Ksp là giá trị chuẩn không thứ nguyên ở 25 °C.
Vì sao hệ số phải tối thiểu bằng 1? Mỗi muối khi tan đều tạo ra ít nhất một cation và một anion, nên x và y luôn là số nguyên ≥ 1.