Máy tính pha loãng axit là gì?
Công cụ này cho bạn biết chính xác cần lấy bao nhiêu axit đậm đặc (dung dịch gốc) và thêm bao nhiêu nước để pha một dung dịch axit loãng đạt đúng nồng độ mol và thể tích mong muốn. Nó dựa trên nguyên lý pha loãng: số mol chất tan luôn không đổi, tức \(M_1 V_1 = M_2 V_2\). Đây là phép tính hóa học cơ bản, áp dụng được cho mọi phòng thí nghiệm trên thế giới.
Cách sử dụng
Nhập nồng độ của axit đậm đặc ban đầu (ví dụ axit clohydric 12 M), nồng độ bạn muốn đạt được sau khi pha, và thể tích cuối cùng của dung dịch cần có. Máy tính sẽ trả về thể tích axit gốc cần đong và thể tích nước cần thêm vào để đạt thể tích cuối cùng.
Giải thích công thức
Công thức pha loãng sau khi biến đổi là
$$V_{\text{gốc}} = \frac{M_{\text{mục tiêu}} \times V_{\text{mục tiêu}}}{M_{\text{gốc}}}$$Vì nồng độ nhân với thể tích chính là số mol chất tan, nên số mol có trong phần axit gốc lấy ra phải bằng số mol có trong dung dịch loãng cuối cùng. Lượng nước cần thêm đơn giản bằng thể tích cuối cùng trừ đi thể tích axit gốc.
Ví dụ minh họa
Để pha 1000 mL dung dịch HCl 1 M từ axit gốc 12 M:
$$V_{\text{gốc}} = \frac{1 \times 1000}{12} = 83{,}33 \text{ mL}$$Hãy cho khoảng 83,33 mL axit đậm đặc vào khoảng 900 mL nước, sau đó thêm nước cho đủ 1000 mL. Lượng nước cần thêm ≈ 916,67 mL.
Câu hỏi thường gặp
Đơn vị thể tích có quan trọng không? Hãy dùng cùng một đơn vị cho thể tích mục tiêu và kết quả; công cụ này dùng mL. Hai giá trị nồng độ cũng phải cùng đơn vị (nồng độ mol).
Vì sao phải cho axit vào nước? Pha loãng axit đậm đặc sẽ tỏa nhiệt. Cho axit từ từ vào nước giúp phân tán nhiệt an toàn; làm ngược lại (cho nước vào axit) có thể gây bắn tóe dữ dội.
Nếu nồng độ mục tiêu lớn hơn nồng độ gốc thì sao? Điều đó không thể thực hiện được bằng cách pha loãng — bạn không thể làm đặc dung dịch bằng cách thêm nước. Hãy kiểm tra lại số liệu đầu vào.