Công cụ tính pha loãng đệm là gì?
Trong phòng thí nghiệm, các dung dịch đệm thường được cung cấp hoặc bảo quản ở dạng đậm đặc (như TBE 10X, loading dye 5X hay TAE 50X) để tiết kiệm không gian và giữ độ ổn định lâu hơn. Trước khi sử dụng, chúng cần được pha loãng về nồng độ làm việc 1X. Công cụ này cho bạn biết chính xác cần lấy bao nhiêu dung dịch gốc đậm đặc và thêm bao nhiêu dung môi (nước hoặc dung môi khác) để đạt được thể tích cuối mong muốn.
Cách sử dụng
Hãy nhập tổng thể tích cuối mà bạn muốn pha và độ đậm đặc của dung dịch gốc (nhập 10 nếu là stock 10X, nhập 50 nếu là stock 50X, v.v.). Công cụ sẽ trả về thể tích dung dịch gốc đậm đặc cần đong và thể tích dung môi cần thêm vào. Tổng của hai thể tích này luôn bằng đúng thể tích cuối của bạn.
Giải thích công thức
Phép pha loãng tuân theo mối quan hệ đơn giản:
$$V_{gốc} = \frac{V_{cuối}}{\text{độ đậm đặc}}$$Phần thể tích còn lại chính là dung môi:
$$V_{nước} = V_{cuối} - V_{gốc}$$Đây là ứng dụng trực tiếp của công thức \(C_1 V_1 = C_2 V_2\), trong đó tỉ số nồng độ bằng đúng hệ số đậm đặc (fold).
Ví dụ minh họa
Để pha 100 mL dung dịch đệm 1X từ stock 10X:
$$V_{gốc} = \frac{100}{10} = 10 \text{ mL dung dịch gốc}$$$$V_{nước} = 100 - 10 = 90 \text{ mL nước}$$Tức là bạn trộn 10 mL stock 10X với 90 mL nước.
Nồng độ Dự trữ Chất đệm Lab Tiêu chuẩn
Hầu hết các chất đệm sinh học phân tử được lưu trữ dưới dạng chất cô đặc để tiết kiệm không gian và kéo dài tuổi thọ sản phẩm, sau đó được pha loãng đến nồng độ 1X làm việc ngay trước khi sử dụng. Bảng dưới đây liệt kê các chất đệm phổ biến, độ gấp lần mà các kho dự trữ của chúng thường được cung cấp hoặc chuẩn bị, và ứng dụng 1X thông thường của chúng.
| Chất đệm | Độ Gấp lần Dự trữ Thông thường | Ứng dụng Làm việc 1X |
|---|---|---|
| TBE (Tris-Borate-EDTA) | 10X (hoặc 5X) | Chất lưu động chạy điện di gel agarose và polyacrylamide cho DNA/RNA |
| TAE (Tris-Acetate-EDTA) | 50X | Chất lưu động chạy điện di gel agarose; được ưu tiên cho các phân tử DNA lớn và trích xuất hạ lưu |
| PBS (Dung dịch đệm Phosphate) | 10X | Rửa tế bào, pha loãng và chất đệm đẳng áp cho các thử nghiệm sinh học |
| TE (Tris-EDTA) | 10X (thường là 100X) | Tái lơ lửng và lưu trữ DNA/RNA (1X = 10 mM Tris, 1 mM EDTA) |
| SDS-PAGE Loading Dye (Laemmli) | 5X (hoặc 4X, 6X) | Chất đệm tải mẫu cho gel protein biến tính |
| Gel Loading Buffer (DNA) | 5X / 6X | Chất nhuộm tải để theo dõi sự di chuyển và tăng mật độ khi tải mẫu DNA |
Công thức kho dự trữ chính xác khác nhau tùy theo nhà cung cấp và giao thức; luôn xác nhận độ gấp lần được in trên chai trước khi pha loãng. Để chuẩn bị dung dịch 1X, chia thể tích cuối cùng mong muốn cho độ gấp lần kho dự trữ để tìm thể tích chất cô đặc, sau đó thêm chất pha loãng vào thể tích cuối cùng.
Câu hỏi thường gặp
Đơn vị có quan trọng không? Không — kết quả sẽ tính theo đúng đơn vị thể tích mà bạn nhập (mL, µL, L), miễn là bạn dùng nhất quán một đơn vị.
Tôi có thể pha loãng về nồng độ khác ngoài 1X không? Công cụ này mặc định pha về mục tiêu 1X. Nếu muốn pha 10X về 2X, trước tiên hãy chia hệ số đậm đặc cho nồng độ mục tiêu (nhập 5 làm độ đậm đặc).
Vì sao lượng dung môi lại nhỏ hơn thể tích cuối một chút? Vì bản thân dung dịch gốc đậm đặc đã đóng góp một phần thể tích, nên lượng dung môi bằng thể tích cuối trừ đi thể tích dung dịch gốc.