Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Show calculation steps (1)
  1. Pallet Area Utilization

    Pallet Area Utilization: Công cụ tính cách xếp thùng lên pallet

    Share of the pallet footprint covered by one layer of boxes, as a percentage

Quảng cáo

Kết quả

Tổng số thùng trên pallet
128
tổng số thùng
Số thùng mỗi lớp 16
Số lớp 8
Mức tận dụng diện tích đáy 100%

Công cụ tính cách xếp thùng lên pallet là gì?

Công cụ này giúp bạn ước tính số thùng carton có thể xếp lên một pallet. Nó dựa vào diện tích đáy của thùng, kích thước mặt pallet, chiều cao xếp tối đa cho phép và chiều cao của bản thân pallet, sau đó tính ra số thùng mỗi lớp, số lớp và tổng số thùng. Đây là công cụ hữu ích khi bạn báo giá vận chuyển, sắp xếp vị trí lưu kho và lập kế hoạch giao hàng (logistics).

Cách sử dụng

Nhập chiều dài và chiều rộng pallet (pallet chuẩn Mỹ/GMA là \(48 \times 40\) inch), chiều cao xếp tối đa mà đơn vị vận chuyển hoặc kệ kho cho phép, cùng kích thước và chiều cao của một thùng. Ngoài ra hãy nhập chiều cao đế pallet (thường khoảng \(6\) inch). Lưu ý đây là chuẩn pallet phổ biến tại Mỹ; ở Việt Nam và châu Á, pallet thường dùng kích thước khác (ví dụ \(1100 \times 1100\) mm hoặc \(1200 \times 1000\) mm), vì vậy bạn nên nhập đúng kích thước pallet đang dùng. Công cụ sẽ thử cả hai cách xoay thùng trên một lớp và chọn cách xếp được nhiều thùng hơn.

Công thức

Với \(L,W\) = chiều dài và chiều rộng pallet, \(l,w,h\) = kích thước thùng, \(H_{max}\) = chiều cao xếp tối đa và \(H_{base}\) = chiều cao đế pallet:

$$N_{layer} = \left\lfloor \frac{L}{l} \right\rfloor \times \left\lfloor \frac{W}{w} \right\rfloor$$ $$N_{layers} = \left\lfloor \frac{H_{max} - H_{base}}{h} \right\rfloor$$

Tổng số thùng là \(N_{layer} \times N_{layers}\). Phép làm tròn xuống \(\lfloor \cdot \rfloor\) (floor) đảm bảo chỉ tính những thùng nguyên vẹn.

Quảng cáo
Hai cách xếp hộp nhìn từ trên xuống trên pa-lét, so sánh kiểu thẳng hàng và kiểu xoay ngang
Số hộp mỗi lớp là phương án tốt hơn trong hai cách xếp: thẳng hàng và xoay ngang.

Ví dụ minh họa

Pallet \(48 \times 40\) inch, chiều cao tối đa \(72\) inch, đế cao \(6\) inch. Thùng \(12 \times 10 \times 8\) inch.

$$N_{layer} = \left\lfloor \tfrac{48}{12} \right\rfloor \times \left\lfloor \tfrac{40}{10} \right\rfloor = 4 \times 4 = 16$$ $$N_{layers} = \left\lfloor \tfrac{72 - 6}{8} \right\rfloor = \left\lfloor 8.25 \right\rfloor = 8$$ $$\text{Total} = 16 \times 8 = 128 \text{ boxes}$$
Hình nhìn nghiêng các lớp hộp xếp chồng trên pa-lét với các kích thước chiều cao được đánh dấu
Số lớp được tính bằng chiều cao tối đa trừ chiều cao đế, chia cho chiều cao hộp.

Câu hỏi thường gặp

Công cụ có hỗ trợ xếp xoay xen kẽ không? Công cụ chỉ so sánh hai cách xếp dạng lưới đơn giản rồi chọn cách được nhiều thùng hơn; nó chưa tính các kiểu xếp khóa cài (interlocked) hay xếp chong chóng (pinwheel), vốn có thể nhồi thêm vài thùng nữa.

Nên dùng đơn vị nào? Hãy dùng cùng một đơn vị cho tất cả các ô (toàn bộ inch hoặc toàn bộ cm). Kết quả không phụ thuộc vào đơn vị bạn chọn.

Còn phần nhô ra mép và giới hạn trọng lượng thì sao? Công cụ chỉ tính khả năng sắp xếp về mặt kích thước. Bạn luôn cần kiểm tra giới hạn trọng lượng của đơn vị vận chuyển và tránh để thùng nhô ra ngoài mép pallet.

Cập nhật lần cuối: