Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Show calculation steps (2)
  1. Area Utilization (%)

    Area Utilization (%): Máy Tính Pallet

    Share of the pallet deck covered by one layer of boxes; uses boxes per layer x box footprint over pallet area

  2. Total Stack Height (in)

    Total Stack Height (in): Máy Tính Pallet

    Layers x box height plus the pallet base height

Quảng cáo

Kết quả

Tổng số thùng mỗi pallet
96
thùng
Số thùng mỗi lớp 16
Số lớp 6
Mức tận dụng diện tích mặt sàn 100%
Tổng chiều cao xếp chồng (in) 54

Máy Tính Pallet Làm Được Gì

Công cụ này ước tính số thùng hoặc kiện hàng có thể xếp lên một pallet. Bạn chỉ cần nhập diện tích mặt pallet, kích thước thùng hàng, chiều cao xếp chồng tối đa cho phép và chiều cao chân pallet — máy tính sẽ cho ra số thùng mỗi lớp, số lớp xếp được và tổng số thùng, cùng với mức tận dụng diện tích mặt sàn. Đây là công cụ không phụ thuộc đơn vị đo — giá trị mẫu mặc định dùng inch (pallet GMA chuẩn 48 x 40 in), nhưng bạn có thể dùng bất kỳ đơn vị nào miễn là nhất quán.

Nhìn từ trên xuống mặt pallet với các hộp xếp theo lưới, thể hiện kích thước pallet và hộp
Số hộp mỗi lớp phụ thuộc vào số hộp xếp vừa theo chiều dài và rộng của pallet.

Cách Sử Dụng

1. Nhập chiều dài và chiều rộng mặt pallet. 2. Nhập chiều dài, chiều rộng và chiều cao thùng. 3. Đặt chiều cao xếp chồng tối đa mà kho hàng, xe tải hoặc kệ chứa của bạn cho phép. 4. Nhập chiều cao chân pallet (phần ván đáy) sẽ bị trừ khỏi không gian xếp hữu ích. Máy tính sẽ thử đặt thùng theo hai hướng nằm khác nhau và giữ lại cách nào xếp được nhiều thùng hơn trên mỗi lớp.

Công Thức Tính

Với \(L_p, W_p\) là chiều dài và chiều rộng mặt pallet, \(L_b, W_b, H_b\) là kích thước thùng, \(H_{max}\) là chiều cao xếp tối đa và \(H_{base}\) là chiều cao pallet, số thùng mỗi lớp là:

$$P = \max\!\left(\left\lfloor\tfrac{L_p}{L_b}\right\rfloor\!\left\lfloor\tfrac{W_p}{W_b}\right\rfloor,\ \left\lfloor\tfrac{L_p}{W_b}\right\rfloor\!\left\lfloor\tfrac{W_p}{L_b}\right\rfloor\right)$$

Số lớp và tổng số thùng được tính như sau:

$$N = P \times \left\lfloor\frac{H_{max}-H_{base}}{H_b}\right\rfloor$$
Quảng cáo
Nhìn ngang các lớp hộp xếp chồng trên pallet, thể hiện chiều cao tối đa, chiều cao đế pallet và chiều cao hộp
Số lớp bị giới hạn bởi chiều cao xếp tối đa trừ đi chiều cao đế pallet.

Ví Dụ Minh Họa

Pallet 48 x 40 in, thùng 12 x 10 x 8 in, chiều cao xếp tối đa 60 in, chân pallet 6 in. Xếp thẳng: \(\lfloor 48/12\rfloor \times \lfloor 40/10\rfloor = 4 \times 4 = 16\). Xếp xoay: \(\lfloor 48/10\rfloor \times \lfloor 40/12\rfloor = 4 \times 3 = 12\). Vậy \(P = 16\). Số lớp: \(\lfloor (60-6)/8\rfloor = \lfloor 6.75\rfloor = 6\). Tổng cộng:

$$N = 16 \times 6 = 96 \text{ thùng}$$

Câu Hỏi Thường Gặp

Công cụ có tính đến phần nhô ra ngoài hay cách xếp đan xen không? Không — máy tính giả định kiểu xếp khối đơn giản, không có phần thùng nhô ra ngoài mép pallet. Hãy xem kết quả là con số tối đa lý tưởng.

Nên dùng đơn vị đo nào? Bất kỳ đơn vị nào, miễn là dùng nhất quán cho tất cả kích thước; cả inch lẫn centimet đều được.

Tại sao phải trừ chiều cao chân pallet? Tổng chiều cao lô hàng thường bao gồm cả bản thân pallet, nên chiều cao hữu ích để xếp hàng bằng chiều cao tối đa trừ đi chiều cao mặt pallet.

Cập nhật lần cuối: