Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Nhập một số (1 đến 3.999.999) hoặc một chữ số La Mã. Thêm dấu gạch dưới trước chữ cái để tạo dấu gạch trên (x1000): _C = 100.000.

Công thức

Công thức: Công cụ chuyển đổi số La Mã
Show calculation steps (1)
  1. Number to Roman (greedy)

    Number to Roman (greedy): Công cụ chuyển đổi số La Mã

    Repeatedly subtract the largest value-symbol pair that fits, appending its symbol each time. Overlined symbols (x1000) cover values up to 3,999,999.

Quảng cáo

Kết quả

Kết quả
MMMDCCXXIV = 3724
Các chữ cái có gạch trên được hiển thị dạng văn bản thường không kèm vạch; mỗi chữ cái có gạch dưới được nhân x1000.
Chữ số La Mã = Số Ả Rập
MMM = 3.000
D = 500
CC = 200
XX = 20
IV = 4
Tổng = 3.724

Công cụ này làm được gì

Công cụ chuyển đổi số La Mã hoạt động theo hai chiều. Bạn gõ một số thường (số Ả Rập) thì nó trả về chữ số La Mã; bạn gõ chữ số La Mã thì nó trả về số tương ứng. Công cụ hỗ trợ trọn vẹn dải số cổ điển cùng dải số mở rộng theo kiểu "vinculum", từ 1 đến 3.999.999. Tool tự nhận biết chiều bạn cần: nếu nội dung bạn nhập chỉ gồm chữ số thì nó chuyển từ số sang La Mã, ngược lại nó sẽ đọc nội dung như một chữ số La Mã.

Bảng bảy ký hiệu số La Mã cơ bản cùng với giá trị thập phân của chúng
Bảy ký hiệu số La Mã cơ bản và giá trị mà chúng đại diện.

Dấu gạch ngang trên cho các giá trị lớn

Chữ số La Mã cổ điển chỉ biểu diễn gọn gàng tới 3.999. Để viết những con số lớn hơn, người xưa kẻ một vạch ngang (vinculum) phía trên một chữ cái để nhân nó với 1.000. Vì bàn phím thông thường không gõ được dấu gạch ngang trên, công cụ này dùng dấu gạch dưới làm ký hiệu thay thế: dấu gạch dưới chỉ tác động lên đúng chữ cái đứng ngay sau nó. Vì vậy _C nghĩa là C-có-gạch-trên = \(100 \times 1.000 = 100.000\), còn _M = 1.000.000. Trên màn hình, kết quả được hiển thị bằng chữ cái thường để dễ đọc.

Số La Mã có dấu gạch ngang nhân giá trị của nó với một nghìn
Dấu gạch ngang trên một chữ số nhân giá trị của nó với 1.000.

Cách sử dụng

Nhập một giá trị vào ô duy nhất rồi bấm chuyển đổi. Với một con số, bạn chỉ cần gõ trực tiếp (dấu phẩy được bỏ qua, nên 1,994 và 1994 là như nhau). Với một chữ số La Mã, hãy gõ các chữ cái I, V, X, L, C, D, M ở dạng viết hoa (chữ thường cũng được chấp nhận) và thêm tiền tố _ trước bất kỳ chữ cái nào để áp dụng dấu gạch trên x1000. Dòng kết quả hiển thị dạng "đầu vào = đầu ra", và bảng phân tích liệt kê từng nhóm giá trị theo hàng cùng giá trị Ả Rập của nó, kết thúc bằng dòng Tổng.

Ví dụ minh họa

Nhập MMMDCCXXIV: MMM = 3000, DCC = 700, XX = 20, IV = 4 (I đứng trước V nghĩa là 5 - 1). Tổng = 3724:

$$3000 + 700 + 20 + 4 = 3724$$

Theo chiều ngược lại, số 1994 trở thành M (1000) + CM (900) + XC (90) + IV (4) = MCMXCIV.

Phân tích ký hiệu trừ cho thấy IX bằng mười trừ một
Cặp trừ: ký hiệu nhỏ đứng trước ký hiệu lớn thì bị trừ (\(IX = 10 - 1 = 9\)).

Câu hỏi thường gặp

Tại sao không có số 0? Hệ số La Mã không có ký hiệu cho số 0, nên giá trị nhỏ nhất được hỗ trợ là 1.

Giá trị lớn nhất là bao nhiêu? Là 3.999.999, được viết bằng các chữ M, C, X có gạch trên kết hợp với các chữ cái thông thường.

Chữ hoa hay chữ thường có quan trọng không? Không. Đầu vào được xử lý không phân biệt hoa thường và sẽ được chuyển thành chữ hoa trước khi phân tích, nhưng dạng viết theo quy ước là chữ hoa.

Cập nhật lần cuối: