Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Số thực bất kỳ (không thứ nguyên)

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Đạo hàm bậc hai tanh''(x)
-0,72686198
không thứ nguyên
tanh(x) 0,46211716
tanh'(x) = 1 - tanh^2(x) 0,78644773
tanh''(x) = -2 tanh(x)(1 - tanh^2(x)) -0,72686198

Công cụ này làm gì

Công cụ này tính đạo hàm bậc hai của hàm tang hyperbolic, tanh''(x), tại bất kỳ số thực x nào. Hàm tang hyperbolic, \(f(x) = \tanh(x)\), là một hàm trơn, có dạng chữ S và bị chặn trong khoảng từ -1 đến 1. Nó được dùng rất phổ biến làm hàm kích hoạt (activation function) trong mạng nơ-ron, nên đạo hàm bậc nhất và bậc hai của nó có vai trò quan trọng trong việc hiểu cách lan truyền gradient và độ cong. Bên cạnh kết quả chính, máy tính còn cho biết giá trị \(\tanh(x)\) và đạo hàm bậc nhất \(\tanh'(x)\).

Cách sử dụng

Nhập một giá trị thực bất kỳ cho x — dương, âm hoặc bằng 0 — và máy tính sẽ trả về ba con số: \(\tanh(x)\), đạo hàm bậc nhất \(\tanh'(x)\) và đạo hàm bậc hai \(\tanh''(x)\). Bạn không cần nhập đơn vị nào vì cả x lẫn mọi kết quả đều là đại lượng không thứ nguyên.

Giải thích công thức

Xuất phát từ \(f(x) = \tanh(x)\), đạo hàm bậc nhất là \(f'(x) = 1 - \tanh^2(x)\), cũng chính bằng \(\operatorname{sech}^2(x)\). Lấy đạo hàm thêm một lần nữa bằng quy tắc dây chuyền, ta được

$$\frac{d^2}{dx^2}\tanh(x) = -2\tanh\!\left(x\right)\left(1 - \tanh^{2}\!\left(x\right)\right)$$

Tương đương, \(f''(x) = -2\tanh(x)\operatorname{sech}^2(x)\). Phép tính sử dụng trực tiếp \(t = \tanh(x)\), cách làm này ổn định về mặt số học ngay cả với \(|x|\) lớn và tránh được mọi trường hợp chia cho 0, vì \(e^x + e^{-x}\) luôn lớn hơn hoặc bằng 2.

Quảng cáo
Đồ thị của tanh(x), đạo hàm bậc nhất và đạo hàm bậc hai
tanh(x) (đường cong chữ S), đạo hàm bậc nhất hình chuông và đạo hàm bậc hai phản đối xứng cắt qua 0 tại x = 0.

Ví dụ minh họa (x = 0.5)

\(\tanh(0.5) = 0.4621172\). Khi đó \(f'(0.5) = 1 - 0.4621172^2 = 0.7864477\), và

$$f''(0.5) = -2 \times 0.4621172 \times 0.7864477 = -0.7270051$$

Đạo hàm bậc hai mang giá trị âm ở đây vì x dương.

Điểm được đánh dấu trên đường cong đạo hàm bậc hai tại một giá trị x mẫu
Tính tanh''(x) tại một x đã chọn bằng cách đọc độ cao của đường cong đạo hàm bậc hai.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao tanh''(0) bằng 0? Tại x = 0, ta có \(\tanh(0) = 0\), nên thừa số \(\tanh(x)\) trong công thức làm cho toàn bộ biểu thức bằng 0. Hàm \(f''\) là hàm lẻ, nghĩa là \(f''(-x) = -f''(x)\).

Điều gì xảy ra khi x rất lớn? tanh(x) bão hòa dần về +1 hoặc -1, nên cả đạo hàm bậc nhất lẫn bậc hai đều tiến về 0. Đây chính là hiện tượng "tiêu biến gradient" (vanishing gradient) thường gặp trong các mạng nơ-ron sâu.

Đạo hàm bậc hai có khi nào không xác định không? Không. Hàm tanh trơn trên toàn bộ tập số thực, nên các đạo hàm của nó tồn tại tại mọi điểm.

Cập nhật lần cuối: