Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Lượng chất
1
mol
Tính bằng milimol 1.000 mmol
Công thức n = M × V

Công cụ này dùng để làm gì

Công cụ này giúp bạn tính số mol của một chất đã hòa tan (chất tan) khi đã biết nồng độ mol và thể tích của dung dịch. Nó áp dụng mối quan hệ cơ bản \(n = M \times V\), trong đó n là lượng chất tính bằng mol, M là nồng độ mol tính bằng mol trên lít (mol/L, còn ký hiệu là M), và V là thể tích tính bằng lít. Đây là một trong những công thức được dùng nhiều nhất trong hóa học đại cương và hóa phân tích.

Cách sử dụng

Nhập nồng độ mol của dung dịch (đơn vị mol/L) và thể tích (đơn vị lít), rồi đọc kết quả tính bằng mol. Công cụ cũng tự động đổi sang milimol để tiện theo dõi khi làm việc với lượng nhỏ. Nếu thể tích của bạn đang ở mililit, hãy chia cho 1000 trước (ví dụ: 250 mL = 0,25 L).

Giải thích công thức

Nồng độ mol được định nghĩa là số mol chất tan chia cho số lít dung dịch: \(M = n / V\). Biến đổi lại để tìm lượng chất, ta được $$n = M \times V$$ Vì nồng độ mol đã mang đơn vị mol/L, nên khi nhân với thể tích tính bằng lít, đơn vị lít triệt tiêu và còn lại kết quả tính bằng mol.

Sơ đồ liên hệ số mol, nồng độ mol và thể tích với một cốc dung dịch
Số mol bằng nồng độ mol nhân với thể tích (\(n = M \times V\)).

Ví dụ minh họa

Giả sử bạn có 2 lít dung dịch natri clorua nồng độ 0,5 mol/L. Số mol NaCl có trong dung dịch là $$n = 0{,}5 \text{ mol/L} \times 2 \text{ L} = 1 \text{ mol}$$ Con số này tương đương 1000 milimol. Còn nếu bạn chỉ có 250 mL (0,25 L) cùng loại dung dịch đó, bạn sẽ có \(0{,}5 \times 0{,}25 = 0{,}125\) mol, tức 125 mmol.

Ví dụ minh họa nồng độ mol nhân thể tích cho ra số mol chất tan
Nhân nồng độ với thể tích sẽ ra lượng chất tan tính bằng mol.

Câu hỏi thường gặp

Thể tích phải dùng đơn vị nào? Lít. Để đổi mililit sang lít, bạn chia cho 1000.

Công cụ này có cho ra số gam không? Không — kết quả là số mol. Muốn đổi từ mol sang gam, bạn nhân với khối lượng mol của chất (g/mol).

Nồng độ mol là gì? Nồng độ mol (M) là số mol chất tan trong một lít dung dịch, dùng để biểu thị độ đậm đặc của dung dịch.

Cập nhật lần cuối: