Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Ma trận đầu vào

4 12 -16
12 37 -43
-16 -43 98

Phân tích Cholesky (ma trận L)

2 0 0
6 1 0
-8 5 3

Thông tin bổ sung

Định thức 36

Máy Tính Phân Tích Cholesky Là Gì?

Công cụ này phân tích một ma trận đối xứng, xác định dương A thành tích \(A = L \cdot L^{\mathsf{T}}\), trong đó L là ma trận tam giác dưới và \(L^{\mathsf{T}}\) là ma trận chuyển vị của nó. Phương pháp Cholesky có hiệu suất cao hơn khoảng gấp đôi so với phân tích LU và được ứng dụng rộng rãi trong đại số tuyến tính số, mô phỏng Monte Carlo, giải hệ phương trình tuyến tính cũng như các bài toán bình phương tối thiểu. Bên cạnh đó, công cụ còn trả về định thức của ma trận như một kết quả phụ rất hữu ích.

Cách Sử Dụng

Chỉ có một ô nhập liệu duy nhất: Ma trận đầu vào. Bạn nhập ma trận bằng cách dùng dấu phẩy để ngăn cách các giá trị trong cùng một hàng và dùng ký tự sổ đứng | để bắt đầu một hàng mới.

  • Ví dụ ma trận 2×2: 4,12|12,37
  • Ví dụ ma trận 3×3: 4,12,-16|12,37,-43|-16,-43,98

Trước tiên, công cụ sẽ kiểm tra xem ma trận của bạn có đối xứng hay không (mỗi phần tử ngoài đường chéo \(A_{ij}\) phải bằng \(A_{ji}\), với sai số cho phép là 1e-10). Nếu ma trận vừa đối xứng vừa xác định dương, công cụ sẽ tính toán và hiển thị ma trận tam giác dưới L cùng với định thức. Nếu ma trận không đối xứng hoặc không xác định dương thì không thể thực hiện phân tích.

Giải Thích Công Thức

Với mỗi phần tử của L, thuật toán tính như sau:

  • Phần tử trên đường chéo: $$L_{jj} = \sqrt{A_{jj} - \sum_{k=1}^{j-1} L_{jk}^{2}}$$ với \(k < j\)
  • Phần tử dưới đường chéo: $$L_{ij} = \frac{1}{L_{jj}}\left(A_{ij} - \sum_{k=1}^{j-1} L_{ik}\,L_{jk}\right)$$ với \(i > j\)

Định thức bằng tích các bình phương của những phần tử trên đường chéo của L.

Quảng cáo
Ma trận đối xứng A được phân tích thành ma trận tam giác dưới L nhân với chuyển vị L chuyển vị
Phân rã Cholesky biểu diễn A thành tích của một ma trận tam giác dưới và chuyển vị của nó.

Ví Dụ Minh Họa

Xét ma trận 3×3 4,12,-16|12,37,-43|-16,-43,98. Áp dụng công thức từng bước:

  • \(L_{11} = \sqrt{4} = 2\)
  • \(L_{21} = 12 / 2 = 6\), \(L_{22} = \sqrt{37 - 36} = 1\)
  • \(L_{31} = -16 / 2 = -8\), \(L_{32} = (-43 - (-8)(6)) / 1 = 5\), \(L_{33} = \sqrt{98 - 64 - 25} = 3\)

Vậy $$L = \begin{bmatrix} 2 & 0 & 0 \\ 6 & 1 & 0 \\ -8 & 5 & 3 \end{bmatrix},$$ và định thức \(= (2 \cdot 1 \cdot 3)^{2} = 36\).

Ma trận tam giác dưới làm nổi bật các phần tử đường chéo dùng căn bậc hai và các phần tử ngoài đường chéo
Các phần tử trên đường chéo dùng căn bậc hai; các phần tử ngoài đường chéo được tính theo từng cột.

Câu Hỏi Thường Gặp

Vì sao ma trận của tôi không cho ra kết quả? Ma trận phải đối xứng (\(A_{ij} = A_{ji}\)) và xác định dương (tất cả các giá trị riêng đều dương). Nếu thiếu một trong hai điều kiện này thì không tồn tại nhân tử Cholesky.

Ma trận có bắt buộc phải vuông không? Có. Mỗi hàng phải có số giá trị bằng đúng số hàng, và ma trận phải đối xứng.

Định thức được tính như thế nào? Định thức bằng tích các bình phương của những phần tử trên đường chéo của L, và giá trị này đúng bằng định thức của ma trận gốc A.

Cập nhật lần cuối: