Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Khoản trả hàng tháng (EMI)
8.828.840 ₫
Thông tin khoản vay Giá trị
Số tiền vay 100.000.000 ₫
Lãi suất tháng 0.9%
Thời hạn vay 12 tháng
Khoản trả hàng tháng (EMI) 8.828.840 ₫
Tổng số tiền phải trả 105.946.075 ₫
Tổng lãi 5.946.075 ₫

Công Cụ Tính EMI Giúp Bạn Làm Gì

EMI là viết tắt của Equated Monthly Instalment – tức khoản trả góp cố định mỗi tháng cho đến khi bạn tất toán hoàn toàn khoản vay. Công cụ này tính ra con số phải trả hàng tháng đó, đồng thời cho biết tổng số tiền bạn phải hoàn trả và tổng lãi phải gánh trong suốt thời hạn vay. Nó áp dụng cho mọi khoản vay trả góp đều đặn: vay mua nhà, vay tiêu dùng, vay mua xe và nhiều loại khác. Khái niệm EMI được dùng phổ biến ở Ấn Độ và một số thị trường niêm yết khoản vay theo dạng trả góp hàng tháng; tại Việt Nam đây chính là cách tính khoản trả góp đều hàng tháng theo dư nợ giảm dần.

Sơ đồ thể hiện tổng số tiền trả được chia thành phần gốc và phần lãi
Khoản trả góp hằng tháng gồm tiền gốc khoản vay và tổng tiền lãi phải trả.

Các Thông Tin Bạn Cần Nhập

  • Số tiền vay – số tiền gốc bạn vay.
  • Lãi suất tháng (%/tháng) – lãi suất tính theo tháng. Lưu ý: công cụ này yêu cầu nhập trực tiếp lãi suất theo tháng, không phải theo năm. Nếu ngân hàng báo lãi suất theo năm, bạn hãy chia cho 12 trước (ví dụ 10,8%/năm ≈ 0,9%/tháng).
  • Thời hạn vay (tháng) – tổng số kỳ trả góp hàng tháng, ví dụ 240 tháng cho khoản vay 20 năm.

Công Thức Áp Dụng

Công cụ sử dụng công thức EMI chuẩn theo dư nợ giảm dần:

$$\text{EMI} = \frac{\text{Loan Amount} \cdot r \cdot \left(1 + r\right)^{\text{Months}}}{\left(1 + r\right)^{\text{Months}} - 1}, \quad r = \frac{\text{Monthly Rate (\%)}}{100}$$

Trong đó P là số tiền gốc, r là lãi suất tháng ở dạng số thập phân (tức phần trăm bạn nhập chia cho 100), và n là số tháng. Nếu bạn nhập lãi suất 0%, công cụ chỉ đơn giản chia đều số tiền gốc cho số tháng. Sau khi có EMI, công cụ nhân với số tháng để ra tổng số tiền phải trả, rồi trừ đi số tiền gốc để cho ra tổng lãi.

Quảng cáo
Biểu đồ cột về các khoản trả góp hằng tháng bằng nhau, với lãi giảm và gốc tăng theo thời gian
Mỗi kỳ trả góp giữ nguyên trong khi phần lãi giảm dần và phần gốc tăng lên.

Ví Dụ Minh Họa

Giả sử bạn vay 1.000.000 với lãi suất 0,9%/tháng trong 240 tháng. Quy đổi \(r = 0{,}009\), khi đó \((1{,}009)^{240} \approx 8{,}59\). EMI sẽ vào khoảng $$1.000.000 \times 0{,}009 \times 8{,}59 \div 7{,}59 \approx 10.185 \text{ mỗi tháng}.$$ Sau 240 tháng, tổng số tiền phải trả khoảng 2.444.000, nghĩa là bạn trả thêm khoảng 1.444.000 tiền lãi ngoài số tiền gốc đã vay.

Câu Hỏi Thường Gặp

Lãi suất nhập vào là theo năm hay theo tháng? Theo tháng. Hãy chia lãi suất năm cho 12 trước khi nhập – ví dụ 12%/năm sẽ thành 1%/tháng.

Vì sao khoản vay dài hạn lại có tổng lãi cao đến vậy? Thời hạn càng dài thì EMI hàng tháng càng thấp, nhưng lãi lại tích lũy qua nhiều kỳ hơn nên tổng lãi tăng lên. Rút ngắn thời hạn vay sẽ giúp giảm tổng lãi phải trả.

Kết quả đã bao gồm phí xử lý hồ sơ hay bảo hiểm chưa? Chưa. Kết quả chỉ phản ánh gốc và lãi. Bạn nên cộng thêm các khoản phí một lần riêng để ước tính chi phí thực tế.

Cập nhật lần cuối: